Căn cứ pháp lý

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những sắc thuế quan trọng nhất trong hệ thống thuế Việt Nam, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, việc áp dụng thuế GTGT không đồng nhất cho tất cả hàng hóa, dịch vụ mà có nhiều trường hợp đặc biệt như: hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 0%, không chịu thuế GTGT và không phải tính thuế GTGT.

Văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT

Hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT tại Việt Nam hiện nay bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008
  • Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013
  • Luật sửa đổi, bổ sung số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016
  • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT
  • Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP
  • Thông tư số 93/2017/TT-BTC ngày 19/09/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 219/2013/TT-BTC
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/06/2024, có hiệu lực từ 01/07/2025 (trừ khoản 2 Điều 5 áp dụng từ 01/01/2026).
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT 2025.

Các trường hợp về thuế GTGT được quy định cụ thể trong các văn bản sau:

  • Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT: Quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 và được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13, Khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13
  • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 0%: Quy định tại Điều 8 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 và được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13, Khoản 2 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13
  • Hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Quy định tại Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2017/TT-BTC

Các điểm giống nhau giữa KCT, thuế GTGT 0%, không phải kê khai tính nộp thuế GTGT

Mặc dù ba trường hợp này có những khác biệt cơ bản, chúng vẫn có một số điểm tương đồng đáng chú ý. Hiểu được những điểm giống nhau này sẽ giúp doanh nghiệp áp dụng đúng chính sách thuế và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế của mình.

Về nghĩa vụ thuế

Cả ba trường hợp đều có một điểm chung quan trọng: người tiêu dùng cuối cùng không phải chịu thuế GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ thuộc ba nhóm này. Cụ thể:

  • Đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT: Không phát sinh thuế GTGT trong quá trình lưu thông, nên người mua không phải chịu thuế GTGT.
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 0%: Tuy thuộc đối tượng chịu thuế, nhưng thuế suất bằng 0%, nên người mua không phải trả thêm tiền thuế GTGT.
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Đây là trường hợp đặc biệt của các cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ lẻ, nên người mua không phải chịu thuế GTGT riêng biệt (thuế đã được tính gộp vào giá bán).

Ví dụ minh họa: Khi mua 1kg gạo (hàng hóa không chịu thuế GTGT), dịch vụ xuất khẩu (thuế suất 0%), hoặc mua hàng từ hộ kinh doanh nhỏ lẻ (không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT), người tiêu dùng đều không phải trả thêm khoản thuế GTGT riêng biệt.

Về quy trình hạch toán kế toán

Cả ba trường hợp đều có những yêu cầu chung về hạch toán kế toán:

  1. Tách biệt trong hạch toán: Doanh nghiệp cần hạch toán riêng doanh thu từ các hoạt động này để đảm bảo tính chính xác trong kê khai thuế.
  2. Lưu trữ chứng từ đầy đủ: Bất kể thuộc trường hợp nào, doanh nghiệp đều phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ liên quan để chứng minh tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh.
  3. Theo dõi chi phí đầu vào: Cần theo dõi riêng chi phí đầu vào liên quan đến từng loại hàng hóa, dịch vụ để xác định chính xác thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
  4. Phản ánh đúng trên báo cáo tài chính: Cả ba trường hợp đều cần được phản ánh đúng trên báo cáo tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp.

Khác nhau giữa KCT, thuế GTGT 0%, không phải kê khai tính nộp thuế GTGT

Mặc dù có một số điểm tương đồng, ba trường hợp này có những khác biệt cơ bản cần được phân biệt rõ ràng. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết:

Tiêu chí Không chịu thuế GTGT Thuế GTGT 0% Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Bản chất pháp lý Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nhưng được áp dụng thuế suất 0% Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nhưng được miễn kê khai, tính nộp
Hóa đơn Không ghi thuế GTGT, ghi rõ “không chịu thuế GTGT” Ghi thuế suất 0% Sử dụng hóa đơn bán hàng, không ghi thuế GTGT
Khấu trừ thuế đầu vào Không được khấu trừ Được khấu trừ toàn bộ Không được khấu trừ
Kê khai thuế Không phải kê khai thuế GTGT đầu ra Phải kê khai thuế GTGT đầu ra (0%) Không phải kê khai thuế GTGT
Hoàn thuế Không được hoàn thuế Được hoàn thuế đầu vào Không được hoàn thuế

Về bản chất pháp lý

Không chịu thuế GTGT:

Đây là những hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật. Theo Điều 5 Luật Thuế GTGT, những hàng hóa, dịch vụ này được xác định rõ ràng là nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của thuế GTGT.

Thuế GTGT 0%:

Khác với trường hợp không chịu thuế, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% vẫn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nhưng được hưởng ưu đãi với mức thuế suất bằng 0%. Điều này được quy định tại Điều 8 Luật Thuế GTGT.

Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

Trường hợp này áp dụng cho các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng quy định (hiện nay là 100 triệu đồng/năm). Họ vẫn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nhưng được miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT riêng biệt, thay vào đó nộp thuế khoán theo quy định.

Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Đây là điểm khác biệt quan trọng nhất giữa ba trường hợp, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp:

Không chịu thuế GTGT:

Doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT. Điều này có nghĩa là thuế GTGT đầu vào sẽ được tính vào chi phí hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản.

Ví dụ: Công ty A mua nguyên vật liệu có thuế GTGT đầu vào là 10 triệu đồng để sản xuất sản phẩm nông nghiệp (không chịu thuế GTGT). Khoản thuế 10 triệu đồng này sẽ không được khấu trừ mà được tính vào chi phí sản xuất.

Chịu thuế GTGT 0%:

Doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT 0%. Đây là ưu đãi lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu, giúp tăng tính cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Ví dụ: Công ty B mua nguyên vật liệu có thuế GTGT đầu vào là 20 triệu đồng để sản xuất hàng xuất khẩu (thuế suất 0%). Công ty được khấu trừ toàn bộ 20 triệu đồng này và có thể xin hoàn thuế nếu số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

Cá nhân, hộ kinh doanh thuộc trường hợp này không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Thuế GTGT đầu vào được coi như một phần chi phí kinh doanh.

Về đối tượng áp dụng

Không chịu thuế GTGT:

Không chịu thuế GTGT (theo Điều 5 Luật 48/2024/QH15):

  • Sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chưa qua chế biến (trừ trường hợp xuất khẩu áp dụng thuế 0%).
  • Dịch vụ y tế, giáo dục, đào tạo nghề.
  • Chuyển quyền sử dụng đất.
  • Dịch vụ tín dụng, bảo hiểm (trừ lưu ký chứng khoán, nay chịu thuế 5%).
  • Chuyển giao công nghệ, phần mềm (trừ xuất khẩu, áp dụng thuế 0%).
  • Hàng nhập khẩu tài trợ nhân đạo, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
  • Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng.
  • Tàu bay, tàu biển dùng cho vận tải quốc tế.

Lưu ý: Phân bón, thức ăn chăn nuôi, máy móc nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, lưu ký chứng khoán nay chịu thuế 5% theo Luật 48/2024/QH15.

Chịu thuế GTGT 0%:

Theo Điều 9 Luật 48/2024/QH15:

  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm sản phẩm nội dung thông tin số như phần mềm, dịch vụ e-commerce cung cấp cho bên nước ngoài).
  • Vận tải quốc tế.
  • Xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
  • Chuyển giao công nghệ, phần mềm ra nước ngoài.

Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

Đối tượng áp dụng chủ yếu là:

  • Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ dưới 200 triệu đồng/năm (áp dụng từ 01/01/2026)
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thường xuyên
  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

Về cách lập hóa đơn

Cách lập hóa đơn cho từng trường hợp có sự khác biệt đáng kể:

Không chịu thuế GTGT:

  • Sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
  • Không ghi thuế suất và tiền thuế GTGT
  • Ghi rõ “không chịu thuế GTGT” tại dòng thuế suất
  • Tổng tiền thanh toán chỉ bao gồm giá bán

Ví dụ: Bán 1 tấn gạo với giá 15 triệu đồng, trên hóa đơn ghi:

Tên hàng: Gạo

Số lượng: 1 tấn

Đơn giá: 15.000.000 đồng

Thuế suất: Không chịu thuế GTGT

Tổng tiền thanh toán: 15.000.000 đồng

Chịu thuế GTGT 0%:

  • Sử dụng hóa đơn GTGT
  • Ghi rõ thuế suất 0%
  • Tiền thuế GTGT bằng 0
  • Tổng tiền thanh toán bằng giá bán

Ví dụ: Xuất khẩu 100 đôi giày với giá 2.000 USD, trên hóa đơn ghi:

Tên hàng: Giày da

Số lượng: 100 đôi

Đơn giá: 20 USD/đôi

Thành tiền: 2.000 USD

Thuế suất: 0%

Tiền thuế GTGT: 0 USD

Tổng tiền thanh toán: 2.000 USD

Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

  • Sử dụng hóa đơn bán hàng
  • Không ghi thuế suất và tiền thuế GTGT
  • Chỉ ghi giá bán đã bao gồm thuế (nếu có)

Ví dụ: Hộ kinh doanh bán 10kg rau với giá 200.000 đồng, trên hóa đơn ghi:

Tên hàng: Rau các loại

Số lượng: 10kg

Đơn giá: 20.000 đồng/kg

Tổng tiền thanh toán: 200.000 đồng

Về nghĩa vụ kê khai

Không chịu thuế GTGT:

  • Không phải kê khai thuế GTGT đầu ra
  • Vẫn phải kê khai doanh thu từ hoạt động không chịu thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT)
  • Không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng

Chịu thuế GTGT 0%:

  • Phải kê khai đầy đủ trên tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT)
  • Kê khai doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và thuế GTGT đầu ra (bằng 0)
  • Được kê khai, khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào
  • Lập hồ sơ hoàn thuế nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
  • Cần lưu trữ đầy đủ chứng từ xuất khẩu (tờ khai hải quan, hợp đồng, chứng từ thanh toán…)

Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

  • Không phải kê khai thuế GTGT hàng tháng/quý
  • Nộp thuế khoán theo thông báo của cơ quan thuế (đối với hộ, cá nhân kinh doanh)
  • Lưu trữ sổ sách, chứng từ theo quy định về quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Các câu hỏi thường gặp

Hóa đơn thuế suất 0% có phải kê khai không?

Trả lời:

, doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai đầy đủ hóa đơn có thuế suất 0%.

Khi phát hành hóa đơn có thuế suất 0% (chủ yếu là hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu), doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các bước sau:

  1. Kê khai trên tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT):
    • Chỉ tiêu [21]: Ghi tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
    • Chỉ tiêu [22]: Ghi tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%
  2. Lưu trữ đầy đủ chứng từ kèm theo:
    • Hợp đồng xuất khẩu
    • Tờ khai hải quan đã thông quan
    • Hóa đơn GTGT ghi rõ thuế suất 0%
    • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
    • Packing list, vận đơn, và các chứng từ khác liên quan đến lô hàng xuất khẩu

Việc kê khai đầy đủ hóa đơn thuế suất 0% là điều kiện bắt buộc để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào. Nếu không kê khai hoặc kê khai không đúng, doanh nghiệp có thể bị từ chối khấu trừ, hoàn thuế và bị xử phạt hành chính

Doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa khác nhau thì kê khai thế nào?

Trả lời: Khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau thuộc các trường hợp khác nhau về thuế GTGT, việc kê khai cần thực hiện như sau:

  1. Phân tách doanh thu: Doanh nghiệp cần hạch toán riêng doanh thu của từng nhóm hàng hóa, dịch vụ:
  • Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT
  • Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 0%
  • Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 5%, 10%
  1. Phương pháp hạch toán và phân bổ thuế GTGT đầu vào:

Đối với thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau:

  • Hạch toán riêng: Nếu xác định được rõ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho từng hoạt động, doanh nghiệp hạch toán riêng phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
  • Phân bổ: Nếu không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Hàng hóa không phải kê khai tính nộp thuế GTGT là những loại nào?

Trả lời:

Hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai tính nộp thuế GTGT chủ yếu thuộc các nhóm sau:

  1. Theo đối tượng kinh doanh:
    • Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm
    • Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không kinh doanh thường xuyên
    • Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán
  2. Theo loại hàng hóa, dịch vụ:
    • Hàng hóa bán lẻ, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng của các đối tượng nêu trên
    • Dịch vụ cho thuê nhà của hộ, cá nhân có doanh thu dưới ngưỡng quy định
    • Dịch vụ gia công, sửa chữa nhỏ lẻ
    • Bán hàng rong, bán hàng lưu động

Căn cứ pháp lý cho quy định này là Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2017/TT-BTC và Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Lưu ý: Những trường hợp này không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp trên doanh thu, mà thay vào đó nộp thuế khoán hoặc được miễn thuế

Trả lời:

, doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai đầy đủ hóa đơn có thuế suất 0%.

Khi phát hành hóa đơn có thuế suất 0% (chủ yếu là hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu), doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các bước sau:

  1. Kê khai trên tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT):
    • Chỉ tiêu [21]: Ghi tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
    • Chỉ tiêu [22]: Ghi tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%
  2. Lưu trữ đầy đủ chứng từ kèm theo:
    • Hợp đồng xuất khẩu
    • Tờ khai hải quan đã thông quan
    • Hóa đơn GTGT ghi rõ thuế suất 0%
    • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
    • Packing list, vận đơn, và các chứng từ khác liên quan đến lô hàng xuất khẩu

Việc kê khai đầy đủ hóa đơn thuế suất 0% là điều kiện bắt buộc để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào. Nếu không kê khai hoặc kê khai không đúng, doanh nghiệp có thể bị từ chối khấu trừ, hoàn thuế và bị xử phạt hành chính

Trả lời: Khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau thuộc các trường hợp khác nhau về thuế GTGT, việc kê khai cần thực hiện như sau:

  1. Phân tách doanh thu: Doanh nghiệp cần hạch toán riêng doanh thu của từng nhóm hàng hóa, dịch vụ:
  • Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT
  • Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 0%
  • Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 5%, 10%
  1. Phương pháp hạch toán và phân bổ thuế GTGT đầu vào:

Đối với thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau:

  • Hạch toán riêng: Nếu xác định được rõ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho từng hoạt động, doanh nghiệp hạch toán riêng phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
  • Phân bổ: Nếu không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Trả lời:

Hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai tính nộp thuế GTGT chủ yếu thuộc các nhóm sau:

  1. Theo đối tượng kinh doanh:
    • Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm
    • Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không kinh doanh thường xuyên
    • Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán
  2. Theo loại hàng hóa, dịch vụ:
    • Hàng hóa bán lẻ, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng của các đối tượng nêu trên
    • Dịch vụ cho thuê nhà của hộ, cá nhân có doanh thu dưới ngưỡng quy định
    • Dịch vụ gia công, sửa chữa nhỏ lẻ
    • Bán hàng rong, bán hàng lưu động

Căn cứ pháp lý cho quy định này là Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2017/TT-BTC và Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Lưu ý: Những trường hợp này không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp trên doanh thu, mà thay vào đó nộp thuế khoán hoặc được miễn thuế