Đầu năm mới là lúc doanh nghiệp bận rộn với các kế hoạch phát triển, nhưng không thể quên hạn nộp lệ phí môn bài – chỉ đến ngày 30/01. Lệ phí môn bài (hay thuế môn bài trong cách gọi phổ thông, tên chính thức là lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP) là khoản thu bắt buộc hàng năm mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải nộp cho ngân sách Nhà nước. Dù là khoản thu không lớn, nhưng nộp chậm hoặc không nộp sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày và phạt hành chính – chi phí phát sinh không đáng có.

Vậy để không bỏ sót hạn, nộp đúng số tiền, bài viết này sẽ cung cấp bảng mức lệ phí cụ thể 2025những trường hợp được miễn, và hướng dẫn nộp step-by-step. Với những thay đổi về mức thu, đối tượng nộp và thời hạn, việc nắm rõ quy định trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.

Lệ phí (thuế) môn bài là gì?

Định nghĩa, căn cứ pháp lý và lịch sử phát triển

Lệ phí môn bài là khoản thu bắt buộc mà tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh phải nộp theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ (ngày 04/10/2016). Quy định này được sửa đổi, bổ sung lần lượt bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP (ngày 24/02/2020) để giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp nhỏ, và Nghị định 70/2023/NĐ-CP (ngày 01/09/2023, có hiệu lực từ 01/01/2024) để hoàn thiện các quy định kỹ thuật. Tuy nhiên, mức thu lệ phí cơ bản vẫn giữ nguyên từ năm 2020 đến nay (bao gồm năm 2025), không thay đổi

Khái niệm lệ phí môn bài (trước đó gọi là thuế môn bài) đã được áp dụng từ lâu. Tuy nhiên, quy định được hoàn thiện và đơn giản hóa qua nhiều lần sửa đổi:

  • Trước 2020: Áp dụng theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP (bản gốc)
  • Từ 25/02/2020 trở đi: Áp dụng Nghị định 22/2020/NĐ-CP (bổ sung miễn lệ phí cho DN chuyển đổi từ hộ KD, hộ KD doanh thu dưới 100 triệu, v.v.)
  • Từ 01/01/2024 trở đi: Bổ sung quy định kỹ thuật từ Nghị định 70/2023/NĐ-CP, nhưng mức thu cơ bản KHÔNG thay đổi 
  • Năm 2025: Tiếp tục áp dụng khung lệ phí ổn định

Việc đổi tên này không chỉ mang tính chất hình thức mà còn thể hiện tinh thần đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

Đối tượng chịu lệ phí môn bài năm 2025

Lệ phí môn bài 2025 áp dụng cho các nhóm đối tượng chính:

Người nộp lệ phí môn bài là những tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, bao gồm: 

  • Nhóm tổ chức: – Doanh nghiệp tư nhân (công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp danh) – Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã – Tổ chức kinh tế khác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 
  • Nhóm cá nhân: – Hộ kinh doanh đã đăng ký – Cá nhân kinh doanh (bao gồm kinh doanh online qua sàn TMĐT) – Nhóm cá nhân kinh doanh chung Tuy nhiên, mỗi đối tượng trên phải tuân thủ các điều kiện cụ thể mới bắt buộc nộp (ví dụ: hộ KD doanh thu dưới 100 triệu được miễn; DN thành lập năm đầu được miễn một năm). 

Ví dụ cụ thể:

– Công ty ABC có vốn điều lệ 15 tỷ đồng → nộp lệ phí 3 triệu đồng/năm (từ năm 2 trở đi; năm đầu thành lập được miễn)

– Hộ kinh doanh với doanh thu 450 triệu/năm → nộp lệ phí 500.000 đồng/năm – Cá nhân kinh doanh online với doanh thu 80 triệu/năm → được miễn lệ phí (doanh thu dưới 100 triệu)

Đối tượng được miễn lệ phí môn bài

Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 22/2020/NĐ-CP), các trường hợp được miễn lệ phí môn bài gồm: 

  • 1. Miễn năm đầu thành lập/ra hoạt động: – Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập mới hoặc lần đầu ra kinh doanh → được miễn toàn bộ năm thành lập (từ 01/01 đến 31/12 của năm thành lập). Sau năm thứ 2 trở đi, phải nộp bình thường. 
  • 2. Miễn lâu dài (3 năm) – Dành cho DN chuyển đổi từ hộ KD: – Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh → được miễn 3 năm liên tiếp kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Bắt đầu từ năm thứ 4, phải nộp theo mức vốn của công ty. 
  • 3. Miễn doanh thu thấp – HKD/CA doanh thu dưới 100 triệu: – Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh với doanh thu hàng năm không vượt quá 100 triệu đồng → được miễn lệ phí hàng năm
  • 4. Miễn theo lĩnh vực/đối tượng khác: – Doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp xã hội khuyết tật (theo quy định riêng) – Cơ sở giáo dục công lập – Hợp tác xã nông nghiệp với doanh thu dưới 500 triệu/năm (theo quy định cụ thể) 

LƯU Ý QUAN TRỌNG: Không có khái niệm ‘DN siêu nhỏ doanh thu dưới 3 tỷ được miễn lệ phí’ trong Nghị định 139/2016 (sửa đổi 22/2020). Tiêu chí này có thể áp dụng trong các chính sách ưu đãi khác từ Bộ Kế hoạch & Đầu tư hoặc trong Nghị định 70/2023, nhưng KHÔNG phải điều kiện miễn lệ phí môn bài. Doanh nghiệp có doanh thu 2-3 tỷ vẫn phải nộp lệ phí bình thường (ngoại trừ năm đầu thành lập hoặc các trường hợp đặc biệt khác

Căn cứ pháp lý hiện hành về lệ phí môn bài

Căn cứ pháp lý chính: 

  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP (ngày 04/10/2016): Quy định chính về lệ phí môn bài, xác định mức thu, đối tượng nộp, thủ tục kê khai.
  • Nghị định 22/2020/NĐ-CP (ngày 24/02/2020): Sửa đổi, bổ sung Nghị định 139/2016; bổ sung miễn lệ phí cho DN nhỏ vừa chuyển đổi, HKD doanh thu thấp, v.v. – Thông tư 47/2023/TT-BTC (hướng dẫn): Chi tiết cách kê khai, nộp lệ phí.
  • Nghị định 70/2023/NĐ-CP (ngày 01/09/2023, hiệu lực 01/01/2024): Bổ sung quy định kỹ thuật, nhưng KHÔNG thay đổi bảng mức thu cơ bản – Luật Quản lý thuế 2019Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Quy định về xử phạt chậm nộp, không nộp, v.v.

Mức lệ phí môn bài 2025 phải nộp

Bảng mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức

Căn cứ

Mức lệ phí

Ghi chú

Doanh nghiệp, Hợp tác xã trên 10 tỷ đồng

3.000.000 đồng

Quy định chính theo Nghị định 139/2016 Điều 4

Doanh nghiệp, Hợp tác xã từ 10 tỷ đồng trở xuống

2.000.000 đồng

Có hiệu lực từ 25/02/2020 (Nghị định 22/2020)

Chi nhánh, VPĐD, Địa điểm KD, Đơn vị sự nghiệp, Tổ chức kinh tế khác

1.000.000 đồng

Không phụ thuộc vốn công ty mẹ

Phân tích chi tiết:

Mức lệ phí năm 2025 duy trì ổn định so với 2024, giúp doanh nghiệp dễ dự tính chi phí. Đặc biệt, việc phân bậc theo vốn điều lệ tạo sự công bằng giữa các quy mô doanh nghiệp.

Ví dụ áp dụng:

  • Công ty TNHH DEF có vốn điều lệ 8 tỷ đồng → nộp 2 triệu đồng
  • Chi nhánh của công ty GHI → nộp 1 triệu đồng bất kể vốn của công ty mẹ
  • Cửa hàng bán lẻ (địa điểm kinh doanh) → nộp 500.000 đồng

Bảng mức thu lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh, cá nhân

Doanh thu nămMức lệ phí
Trên 500 triệu đồng1.000.000 đồng
Từ 300 – 500 triệu đồng500.000 đồng
Từ 100 – 300 triệu đồng300.000 đồng
Dưới 100 triệu đồngMiễn nộp

Phân tích từng bậc:

Cách phân bậc theo doanh thu giúp hộ kinh doanh nhỏ giảm gánh nặng tài chính. Đây là chính sách khuyến khích khởi nghiệp và phát triển kinh doanh cá thể.

Ví dụ minh họa:

  • Hộ kinh doanh A có doanh thu 450 triệu → nộp 500.000 đồng
  • Cá nhân kinh doanh B có doanh thu 250 triệu → nộp 300.000 đồng
  • Hộ kinh doanh C có doanh thu 80 triệu → được miễn nộp

Cách xác định vốn, doanh thu làm căn cứ tính lệ phí môn bài

Xác định vốn điều lệ:

  • Doanh nghiệp: Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp có vốn ngoại: Quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm đăng ký
  • Trường hợp tăng vốn: Áp dụng mức mới từ ngày có hiệu lực

Xác định doanh thu:

  • Hộ kinh doanh: Doanh thu của năm liền kề trước năm nộp lệ phí
  • Cá nhân mới bắt đầu: Dự kiến doanh thu năm đầu
  • Hoạt động theo mùa vụ: Tính doanh thu trung bình năm

Tài liệu làm căn cứ:

  • Báo cáo tài chính năm (đối với doanh nghiệp)
  • Sổ thu chi, hóa đơn chứng từ (đối với hộ kinh doanh)
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân năm trước
  • Hợp đồng, thỏa thuận kinh doanh có giá trị

Trường hợp đặc biệt và cách tính lệ phí

Tổ chức mới thành lập trong năm:

  • Thành lập từ tháng 1-6: Nộp 100% mức lệ phí năm
  • Thành lập từ tháng 7-12: Nộp 50% mức lệ phí năm
  • Thành lập tháng 12: Nộp 100% mức lệ phí (quy định đặc biệt)

Hộ kinh doanh mới:

  • Đăng ký trong 6 tháng đầu năm: Nộp cả năm
  • Đăng ký trong 6 tháng cuối năm: Nộp 50%
  • Tạm ngừng kinh doanh: Vẫn phải nộp theo thời gian hoạt động

Chuyển đổi loại hình:

  • Từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp: Miễn 3 năm đầu
  • Từ doanh nghiệp thành hộ kinh doanh: Áp dụng mức mới
  • Chia tách, sáp nhập: Tính theo thời gian hoạt động thực tế

Ví dụ thực tế: Công ty XYZ thành lập tháng 8/2025 với vốn 6 tỷ đồng → nộp 1 triệu đồng (50% của 2 triệu đồng)

Hạn nộp lệ phí môn bài 2025 – Ngày 30/01

Thời hạn nộp tờ khai lần đầu

Đối với tổ chức mới thành lập:

  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Chi nhánh, VPĐD: 30 ngày từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký
  • Địa điểm kinh doanh: 30 ngày từ ngày bắt đầu hoạt động

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân:

  • Trong vòng 30 ngày từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
  • Cá nhân kinh doanh không cần đăng ký: 30 ngày từ ngày bắt đầu hoạt động
  • Kinh doanh online: 30 ngày từ ngày có doanh thu đầu tiên

Lưu ý quan trọng: Thời hạn 30 ngày tính theo ngày làm việc. Nếu hết hạn trùng ngày nghỉ, gia hạn đến ngày làm việc tiếp theo.

Thời hạn nộp tờ khai khi có thay đổi

Thay đổi vốn điều lệ ảnh hưởng mức nộp:

  • Trong vòng 20 ngày từ ngày thay đổi có hiệu lực
  • Chỉ áp dụng khi thay đổi làm tăng/giảm bậc lệ phí
  • Kèm theo chứng từ về việc thay đổi vốn

Thay đổi doanh thu của hộ kinh doanh:

  • Khi doanh thu vượt ngưỡng bậc cao hơn
  • Trong vòng 30 ngày từ cuối năm có thay đổi
  • Nộp tờ khai bổ sung với mức lệ phí mới

Các thay đổi khác:

  • Đổi địa điểm kinh doanh: Không cần nộp tờ khai mới
  • Thay đổi ngành nghề: Chỉ khai báo nếu ảnh hưởng đến mức lệ phí
  • Tạm ngừng kinh doanh: Khai báo trong 15 ngày

Trường hợp không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài

Các đối tượng sau không cần nộp tờ khai hàng năm:

  • Đối tượng không có thay đổi thông tin từ năm trước
  • Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc diện miễn lệ phí
  • Tổ chức tạm ngừng hoạt động toàn bộ năm tài chính
  • Đối tượng đã nộp tờ khai và không có biến động

Điều kiện để không nộp tờ khai:

  • Duy trì cùng mức vốn điều lệ/doanh thu
  • Không thay đổi loại hình tổ chức
  • Không có địa điểm kinh doanh mới

Lưu ý quan trọng: Dù không nộp tờ khai, vẫn phải nộp lệ phí đúng hạn để tránh vi phạm.

Mẫu tờ khai lệ phí môn bài 2025

Mẫu tờ khai hiện hành:

  • Tờ khai lệ phí môn bài (01/LPMB)
  • Ban hành kèm Thông tư 47/2023/TT-BTC
  • Áp dụng thống nhất cho cả tổ chức và cá nhân

Hướng dẫn điền tờ khai:

  1. Phần thông tin chung: Tên, địa chỉ, mã số thuế
  2. Phần căn cứ tính lệ phí: Vốn điều lệ hoặc doanh thu năm
  3. Phần tính toán: Mức lệ phí phải nộp, thời gian nộp
  4. Phần cam kết: Chữ ký người đại diện pháp luật

Lỗi thường gặp khi kê khai:

  • Khai sai mức vốn điều lệ (nhầm lẫn vốn thực góp)
  • Không cập nhật doanh thu năm liền kề trước
  • Thiếu chữ ký, đóng dấu của tổ chức
  • Khai báo không đồng bộ với hồ sơ đăng ký kinh doanh

Thời hạn nộp lệ phí môn bài năm 2025

Thời hạn nộp lệ phí đối với đối tượng đang hoạt động

Hạn chót nộp lệ phí năm 2025: 30/01/2025

Đây là thời hạn cố định áp dụng cho tất cả đối tượng đang hoạt động từ năm trước, bao gồm:

  • Doanh nghiệp đã thành lập và hoạt động
  • Hộ kinh doanh, cá nhân đã đăng ký từ năm 2024 trở về trước
  • Chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh hiện có

Hậu quả của việc nộp muộn:

  • Bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày
  • Có thể bị xử phạt hành chính
  • Ảnh hưởng đến uy tín trong hồ sơ thuế

Khuyến nghị từ Indochina Link Việt Nam: Nộp lệ phí trước ngày 20/01/2025 để tránh ùn tắc cuối kỳ và đảm bảo giao dịch thành công.

Thời hạn nộp lệ phí đối với đối tượng thành lập mới

Thời gian thành lậpThời hạn nộpMức nộp
Tháng 1-6/2025Trong 30 ngày từ ngày đăng ký100% mức lệ phí
Tháng 7-11/2025Trong 30 ngày từ ngày đăng ký50% mức lệ phí
Tháng 12/2025Trong 30 ngày từ ngày đăng ký100% mức lệ phí

Ví dụ cụ thể:

  • Công ty A thành lập 15/03/2025 → nộp lệ phí trước 14/04/2025 (100% mức)
  • Hộ kinh doanh B đăng ký 20/08/2025 → nộp trước 19/09/2025 (50% mức)
  • Cá nhân C bắt đầu kinh doanh 05/12/2025 → nộp trước 04/01/2026 (100% mức)

Quy định đặc biệt tháng 12: Mặc dù thành lập cuối năm, vẫn phải nộp 100% do chuẩn bị cho năm tài chính tiếp theo.

Thời hạn nộp sau khi hết thời gian miễn lệ phí

Doanh nghiệp siêu nhỏ khi vượt ngưỡng:

  • Trong vòng 30 ngày từ khi doanh thu vượt 3 tỷ đồng/năm
  • Tính từ thời điểm xác định được doanh thu vượt ngưỡng
  • Nộp bổ sung cho phần thời gian còn lại của năm

Doanh nghiệp hết thời gian miễn 3 năm:

  • Bắt đầu tính nghĩa vụ từ ngày đầu năm thứ 4
  • Nộp lệ phí trước 30/01 của năm thứ 4
  • Thực hiện đầy đủ thủ tục kê khai như đối tượng thường

Ví dụ thực tế: Công ty chuyển đổi từ hộ kinh doanh tháng 3/2022, hết thời gian miễn 3 năm vào tháng 3/2025 → phải nộp lệ phí cho năm 2025 trước 30/01/2025.

LƯU Ý QUAN TRỌNG:

Lệ phí môn bài sẽ hết hiệu lực từ 01/01/2026 Theo Quyết định của Quốc hội, lệ phí môn bài sẽ bị chấm dứt từ 01/01/2026. Điều này có nghĩa: – Năm 2025 vẫn tiếp tục nộp lệ phí môn bài theo quy định bình thường (hạn 30/01/2025). – Từ năm 2026 trở đi, KHÔNG còn khoản lệ phí môn bài. Các doanh nghiệp sẽ không phải nộp khoản thu này nữa. Bài viết này cung cấp hướng dẫn cho năm 2025 và trước đó. Với các hành chính- thuế thay đổi từ năm 2026, vui lòng theo dõi các thông báo mới từ Tổng cục Thuế

Cách nộp lệ phí môn bài online/offline

Quy trình kê khai lệ phí môn bài

Kê khai trực tuyến (khuyến khích):

Bước 1: Truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn) Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản eTax hoặc tài khoản định danh điện tử Bước 3: Chọn “Kê khai thuế” → “Lệ phí môn bài” Bước 4: Điền thông tin vào mẫu tờ khai 06/LP-TKLP Bước 5: Kiểm tra, xác nhận và nộp tờ khai

Kê khai trực tiếp:

  • Tại Chi cục Thuế nơi đăng ký kinh doanh
  • Mang theo: Tờ khai đã điền, giấy tờ chứng minh thay đổi (nếu có)
  • Thời gian xử lý: Ngay trong ngày làm việc
  • Nhận biên lai xác nhận đã nộp tờ khai

Các phương thức nộp lệ phí môn bài

Nộp trực tuyến qua ngân hàng điện tử:

  • Sử dụng Internet Banking của các ngân hàng lớn
  • Chọn “Thanh toán thuế” → nhập mã số thuế
  • Hệ thống tự động cập nhật thông tin nộp

Nộp tại Kho bạc Nhà nước:

  • Điền phiếu thu theo mẫu quy định
  • Mang theo giấy tờ tùy thân, mã số thuế
  • Nhận biên lai chính thức làm chứng từ

Nộp qua ứng dụng di động:

  • eTax Mobile (ứng dụng chính thức của Tổng cục Thuế)
  • Ứng dụng ngân hàng có tích hợp thanh toán thuế
  • Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)

Nộp tại ngân hàng thương mại:

  • Các ngân hàng được ủy nhiệm thu thuế
  • Phí dịch vụ: Từ 5.000 – 15.000 đồng/giao dịch
  • Thời gian xử lý: 1-2 ngày làm việc

Khuyến nghị từ chuyên gia: Ưu tiên nộp trực tuyến để tiết kiệm thời gian và có bằng chứng giao dịch tức thời.

Các quy định xử phạt chậm nộp lệ phí môn bài và tờ khai lệ phí môn bài

Xử phạt vi phạm về thời hạn kê khai

Hành vi vi phạmMức phạt
Chậm nộp tờ khai 1-10 ngày200.000 – 300.000 đồng
Chậm nộp tờ khai 11-20 ngày400.000 – 600.000 đồng
Chậm nộp tờ khai trên 20 ngày800.000 – 1.200.000 đồng
Không nộp tờ khai1.000.000 – 2.000.000 đồng

Quy định mới 2025:

  • Mức phạt áp dụng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP có sửa đổi
  • Tính theo từng tờ khai, không phân biệt số tiền lệ phí
  • Xử phạt bổ sung: Buộc thực hiện đúng quy định

Biện pháp tránh vi phạm:

  • Đặt lịch nhắc nhở kê khai trước hạn 5-7 ngày
  • Chuẩn bị đầy đủ thông tin cần thiết
  • Sử dụng dịch vụ kê khai trực tuyến để tránh rủi ro

Xử phạt vi phạm về thời hạn nộp lệ phí

Công thức tính tiền chậm nộp:

Tiền chậm nộp = Số tiền nộp chậm × 0,03% × Số ngày chậm nộp

Ví dụ tính toán:

  • Doanh nghiệp phải nộp 2 triệu đồng
  • Chậm nộp 15 ngày
  • Tiền chậm nộp = 2.000.000 × 0,03% × 15 = 9.000 đồng

Xử phạt hành chính:

  • Chậm nộp 1-15 ngày: Nhắc nhở, yêu cầu nộp bổ sung
  • Chậm nộp 16-30 ngày: Phạt 20% số tiền chậm nộp
  • Chậm nộp trên 30 ngày: Phạt 30% + biện pháp cưỡng chế

Trường hợp được miễn tiền chậm nộp:

  • Do sự kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh)
  • Lỗi từ phía cơ quan thuế hoặc hệ thống
  • Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Lệ phí môn bài – từ “bỏ sót dễ” sang “nắm chắc” Lệ phí môn bài tưởng là khoản thu nhỏ, nhưng chính nó lại là một trong những ‘bẫy’ hành chính dễ khiến doanh nghiệp vượt qua hạn, bị phạt tiền chậm nộp không đáng có. Trong đó, nhầm tên gọi (thuế vs lệ phí), nhầm mức thu (ngộ nhận tiêu chí miễn), nhầm hạn (30 ngày hay 30/01?), và nhầm số tiền – đều là những sai sót phổ biến khiến doanh nghiệp bất ngờ khi kiểm tra. 

Indochina Link Việt Nam, với kinh nghiệm hợp tác cùng nhiều doanh nghiệp nội địa và FDI tại Việt Nam, hiểu rõ những ‘điểm yếu’ này. Chính vì thế, chúng tôi không chỉ cung cấp bảng mức lệ phí và hạn nộp, mà còn giúp bạn:

  • Xác định đúng bậc lệ phí phù hợp vốn/doanh thu thực tế của DN
  • Kiểm tra điều kiện miễn (có được miễn năm đầu? có được miễn 3 năm như DN chuyển đổi? có được miễn doanh thu thấp?)
  • Lập kế hoạch nộp trước hạn để tránh phạt, giữ uy tín DN trên sổ cái cơ quan thuế
  • Tối ưu quy trình, từ kê khai online, nộp tiền trực tuyến, đến lưu trữ chứng từ đầy đủ.   

Nếu DN của bạn vẫn còn thắc mắc về mức lệ phí chính xác, thời hạn nộp, hay điều kiện miễn – không ngần ngại liên hệ chuyên gia thuế của Indochina Link. Chúng tôi sẵn sàng tư vấn cụ thể, miễn phí ban đầu, để đảm bảo DN của bạn không bỏ sót hạn, nộp đúng số tiền, và tập trung sức vào phát triển kinh doanh thay vì lo lắng về hành chính

Các câu hỏi thường gặp

Hạn nộp lệ phí môn bài 2025 là ngày bao nhiêu?

Trả lời:

Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm 2025 (thứ Ba). Tất cả doanh nghiệp, hộ kinh doanh đang hoạt động phải nộp vào hạn này. Nộp chậm sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày và có thể bị phạt hành chính.

Trả lời: 

. Doanh nghiệp thành lập lần đầu được miễn lệ phí toàn bộ năm thành lập (từ 01/01 đến 31/12). Bắt đầu từ năm thứ 2, phải nộp theo mức vốn của công ty

Trả lời: 

Là doanh thu năm liền kề trước năm phải nộp lệ phí. Ví dụ: tính lệ phí năm 2025 dựa trên doanh thu 2024. Đối với hộ kinh doanh mới, dùng doanh thu dự kiến năm đầu

Trả lời:

Công ty mẹ nộp theo vốn điều lệ của công ty mẹ + mỗi chi nhánh nộp 1 triệu. Ví dụ: Công ty mẹ vốn 8 tỷ (2 triệu) + 3 chi nhánh (3 triệu) = tổng 5 triệu đồng