500+
WP đã xử lý
Dịch vụ xuất nhập cảnh cho nhân viên nước ngoài
Nhân viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần Giấy phép lao động (WP) hợp lệ hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép. Sau đó người lao động lưu trú theo thị thực lao động (LĐ1/LĐ2) hoặc Thẻ tạm trú (TRC), mỗi loại tối đa 2 năm. Chúng tôi quản lý toàn bộ quy trình, từ thu thập hồ sơ, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille đến nộp hồ sơ Mẫu 03, cấp mới và gia hạn, giúp duy trì tình trạng pháp lý liên tục.
500+
WP đã xử lý
99%
Tỷ lệ thành công
Tự động
Theo dõi gia hạn
Lao động nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam bắt buộc phải có Giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP (trừ trường hợp thuộc diện miễn). Thời gian xử lý theo luật định là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), chưa bao gồm thời gian chuẩn bị, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille tài liệu và cấp Thẻ tạm trú (5–7 ngày làm việc).
Lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép hợp lệ có thể bị xử phạt hành chính (15–25 triệu đồng) và bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định. Doanh nghiệp sử dụng lao động cũng bị phạt từ 60 đến 150 triệu đồng (mức áp dụng đối với tổ chức) theo Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Thẻ tạm trú (TRC) có thời hạn tối đa 2 năm, tương ứng với thời hạn của Giấy phép lao động.
Đội ngũ chuyên gia di trú của chúng tôi quản lý toàn bộ quy trình, từ hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille, lập hồ sơ Mẫu số 03 hợp nhất (giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động) cho đến khi nhận Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú (TRC), giúp duy trì tình trạng cư trú và làm việc hợp pháp cho nhân sự nước ngoài.
Xác định loại giấy phép phù hợp và danh sách hồ sơ cần thiết.
Thu thập, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille tài liệu tại nước gốc (qua Đại sứ quán VN nếu không thuộc diện Apostille).
Nộp hồ sơ Mẫu 03 qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh đến cơ quan có thẩm quyền (Sở Nội vụ) và theo dõi tiến độ.
Nhận giấy phép, xin TRC và lên lịch gia hạn tự động.
"Giấy phép lao động là nền tảng pháp lý cho mọi nhân viên nước ngoài. Quản lý chủ động thời hạn và hồ sơ giúp tránh gián đoạn hoạt động kinh doanh."
David Nguyen
Partner & giám đốc
CPA License #3868 · 14+ năm kinh nghiệm tư vấn FDI và xuất nhập cảnh
Tối đa 2 năm và chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa 2 năm (Điều 29 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Hồ sơ gia hạn phải nộp trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn (Điều 28 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
Có. Theo Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, các trường hợp miễn phổ biến gồm: chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên, Chủ tịch hoặc thành viên HĐQT công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên, nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật vào Việt Nam làm việc dưới 90 ngày trong 1 năm dương lịch, và cũng các đối tượng này khi di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ cam kết WTO (đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam). Người góp vốn từ 3 tỷ đồng, người làm việc dưới 90 ngày và luật sư nước ngoài chỉ cần thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc trước ngày dự kiến bắt đầu làm việc (Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Người di chuyển nội bộ doanh nghiệp và các diện miễn khác phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (05 ngày làm việc). Người đại diện theo pháp luật được thuê vẫn cần Giấy phép lao động, vì miễn theo tư cách góp vốn hoặc thành viên HĐQT, không theo chức danh.
Thời hạn giải quyết cấp Giấy phép lao động là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ Mẫu 03 hợp lệ (Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP), chưa tính thời gian hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille tài liệu ở nước ngoài và thời gian cấp Thẻ tạm trú TRC (5–7 ngày làm việc).
Chưa chắc bắt đầu từ đâu?
Xin, gia hạn và quản lý giấy phép lao động cho nhân viên nước ngoài, tuân thủ Nghị định 219/2025/NĐ-CP.