Indochina Link Vietnam
EnglishTiếng Việt中文
Kế toán & báo cáo

So sánh chuẩn mực kế toán VAS và IFRS: Những khác biệt quan trọng cần lưu ý

David Nguyen

Tác giả: David Nguyen

Đăng ngày Cập nhật Kiểm duyệt bởi chuyên gia
So sánh chuẩn mực kế toán VAS và IFRS: Những khác biệt quan trọng cần lưu ý
Tóm tắt bài viết với AI:
ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok

Tóm tắt nhanh (AI)

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) khác IFRS ở 4 trụ cột: thời điểm ghi nhận doanh thu, phân loại thuê tài sản, đo lường giá trị hợp lý và dự phòng tổn thất. Thông tư 118/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/01/2027) cho phép doanh nghiệp thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tự nguyện áp dụng IFRS, trong khi Thông tư 99/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 01/01/2026) vẫn giữ nguyên tắc giá gốc. Doanh nghiệp FDI thông thường tiếp tục lập BCTC pháp định theo VAS và duy trì bảng đối chiếu chuẩn mực.

Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) gồm 26 chuẩn mực, bắt buộc cho hạch toán và báo cáo tài chính của mọi pháp nhân tại Việt Nam, nằm trong chế độ kế toán doanh nghiệp. Doanh nghiệp FDI vì vậy làm hai việc: lập sổ theo VAS cho cơ quan nhà nước và hợp nhất theo Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) cho tập đoàn mẹ.

Khuôn khổ kế toán Việt Nam dưới tác động của Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC từ 01/01/2026) cùng Quyết định 345/QĐ-BTC đang từng bước thu hẹp khoảng cách. Bộ Tài chính cũng đã ban hành Thông tư 118/2026/TT-BTC về áp dụng IFRS cho doanh nghiệp thành viên Trung tâm tài chính quốc tế. Tuy nhiên, đối với đa số doanh nghiệp FDI, nguyên tắc giá gốc lịch sử và kiểm soát chứng từ của VAS vẫn chi phối báo cáo tài chính pháp định. Bảng đối chiếu VAS - IFRS có hồ sơ rõ ràng giúp giảm rủi ro ấn định thuế và bảo vệ quyền chuyển lợi nhuận.

1. Khung pháp lý và nghĩa vụ áp dụng VAS đối với doanh nghiệp FDI

Luật Kế toán 88/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15) và Nghị định 174/2016/NĐ-CP áp dụng cho mọi doanh nghiệp FDI. Lộ trình chuẩn mực quốc tế gồm:

  • Đề án theo Quyết định 345/QĐ-BTC: Xác lập lộ trình áp dụng IFRS qua ba giai đoạn cho nhóm công ty mẹ theo đề án: chuẩn bị 2020 - 2021, áp dụng tự nguyện 2022 - 2025 và áp dụng bắt buộc sau năm 2025 với phạm vi, thời điểm do Bộ Tài chính quyết định.
  • Thông tư 118/2026/TT-BTC (ban hành 18/08/2026, hiệu lực từ 01/01/2027): Thành viên Trung tâm tài chính quốc tế (IFC) theo Nghị quyết 222/2025/QH15 được tự chọn IFRS nguyên mẫu từ năm tài chính 2027, áp dụng IFRS 1 khi chuyển đổi lần đầu và thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính ít nhất 30 ngày trước khi bắt đầu.
  • Quy định đối với doanh nghiệp FDI thông thường: Ngoài IFC, pháp luật chưa bắt buộc IFRS cho báo cáo pháp định. BCTC nộp cơ quan nhà nước phải lập theo VAS và Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 99 thay Thông tư 200 từ kỳ kế toán 2026).

Với phần lớn doanh nghiệp FDI, báo cáo IFRS chỉ phục vụ quản trị nội bộ hoặc hợp nhất tập đoàn. Tự thay báo cáo VAS bằng IFRS sẽ bị phạt theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 132/2026/NĐ-CP) và có thể bị ấn định thuế nếu số liệu không phản ánh đúng sổ kế toán theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Báo cáo pháp định do kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) đạt tiêu chuẩn Điều 54 Luật Kế toán, có chứng chỉ bồi dưỡng KTT, chịu trách nhiệm.

2. Bảng đối chiếu VAS và IFRS theo từng chuẩn mực

Phần lớn VAS soạn giai đoạn 2001–2005 theo IAS lúc đó; nhiều IAS gốc đã bị thay (IAS 18 bằng IFRS 15, IAS 17 bằng IFRS 16).

VAS Chuẩn mực IAS/IFRS tương ứng Khác ở đâu và doanh nghiệp FDI bị ảnh hưởng gì
VAS 14 Doanh thu và thu nhập khác IAS 18, nay là IFRS 15 VAS theo chuyển giao rủi ro và lợi ích; IFRS 15 theo 5 bước và quyền kiểm soát, nên hợp đồng trọn gói có thể lệch kỳ.
VAS 15 Hợp đồng xây dựng IAS 11, nay là IFRS 15 Gần IAS 11 về ghi nhận theo tiến độ, nhưng nhà thầu vẫn phải chuyển từng hợp đồng sang mô hình IFRS 15.
VAS 21 Trình bày báo cáo tài chính IAS 1 (bản 2003) VAS không có báo cáo thu nhập toàn diện khác (OCI), nên khoản mục OCI cần dòng điều chỉnh. IFRS 18 thay phần trình bày của IAS 1 từ 01/01/2027.
VAS 06 Thuê tài sản IAS 17, nay là IFRS 16 VAS để thuê hoạt động ngoài bảng; IFRS 16 vốn hóa hầu hết hợp đồng thuê, nên thuê văn phòng, nhà xưởng cần bút toán tài sản quyền sử dụng.
VAS 03 Tài sản cố định hữu hình IAS 16 VAS chỉ cho mô hình giá gốc; phần đánh giá lại theo IAS 16 của công ty mẹ nằm ngoài sổ pháp định.
VAS 11 Hợp nhất kinh doanh IFRS 3 VAS phân bổ lợi thế thương mại tối đa 10 năm; IFRS kiểm tra tổn thất hằng năm, không phân bổ, nên lợi nhuận sau mua lại chênh nhau.
VAS 17 Thuế thu nhập doanh nghiệp IAS 12 Cùng phương pháp chênh lệch tạm thời; các điều chỉnh chỉ có ở IFRS (thuê, doanh thu, giá trị hợp lý) tạo thuế hoãn lại mà sổ VAS không có.
VAS 18 Dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng IAS 37 Hạch toán gần nhau; khác ở thuế: dự phòng ước tính theo IFRS không được trừ nếu không phải chi phí thực tế có chứng từ hợp lệ.
VAS 25 Báo cáo tài chính hợp nhất IAS 27 (bản 2003); không tương đương IFRS 10 VAS coi kiểm soát là quyền chi phối chính sách; IFRS 10 thêm yếu tố rủi ro với lợi ích biến đổi, nên phạm vi hợp nhất có thể khác.
VAS 10 Thay đổi tỷ giá hối đoái IAS 21 (bản 1993) VAS không phân tích đồng tiền chức năng, mặc định đồng Việt Nam; công ty mẹ coi công ty con dùng USD làm đồng tiền chức năng phải đo lường lại.
VAS 23 Sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm IAS 10 Cùng chia sự kiện cần và không cần điều chỉnh; nên khớp ngày phát hành BCTC VAS với ngày tập đoàn duyệt.
VAS 27 Báo cáo tài chính giữa niên độ IAS 34 Cùng khung; VAS 27 áp dụng cho đơn vị phải lập hoặc tự nguyện công bố BCTC giữa niên độ.
VAS 29 Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót IAS 8 Gần tương đương, nhưng VAS 29 không yêu cầu thuyết minh chuẩn mực mới đã ban hành mà chưa có hiệu lực.

“IFRS 10 vs VAS 23” không phải một cặp: VAS 23 tương ứng IAS 10, còn IFRS 10 (hợp nhất) bao quát chủ đề VAS 25 nhưng không tương đương. “IFRS 01 vs VAS 21” thường là IAS 1; IFRS 1 (áp dụng lần đầu) không có VAS tương ứng.

3. Bốn khác biệt kỹ thuật cốt lõi giữa VAS và IFRS

Bốn khác biệt cần chú ý nhất: thời điểm ghi nhận doanh thu, thuê tài sản, giá trị hợp lý và tổn thất tài sản. IFRS 13 và IAS 36 chưa có VAS tương đương.

Ghi nhận doanh thu: VAS 14 so với IFRS 15

VAS 14 chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đủ 5 điều kiện: chuyển giao rủi ro sở hữu, hết quyền quản lý, doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích và xác định chi phí. Về thuế TNDN, doanh thu tính thuế xác định theo thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ (Nghị định 320/2025/NĐ-CP); hóa đơn điện tử là chứng từ cơ quan thuế dùng để đối chiếu.

IFRS 15 tách hợp đồng theo nghĩa vụ thực hiện: bán thiết bị kèm bảo trì 2 năm phải tách phần dịch vụ và phân bổ theo thời gian.

Hợp đồng thuê tài sản: VAS 06 so với IFRS 16

VAS 06 chia thuê tài chính và thuê hoạt động; thuê văn phòng, nhà xưởng thường là thuê hoạt động, ghi chi phí theo kỳ và không lên Báo cáo tình hình tài chính. IFRS 16 vốn hóa thành tài sản ROU và nợ thuê, nên báo cáo hợp nhất có tài sản và nợ lớn hơn.

Đo lường giá trị hợp lý và tổn thất tài sản

VAS theo giá gốc: tài sản cố định và bất động sản đầu tư ghi theo nguyên giá trừ hao mòn, không ghi tăng giá thị trường trừ khi có quyết định của cơ quan nhà nước hoặc đánh giá lại tài sản góp vốn.

Dự phòng tại Tài khoản 229 của Thông tư 99 gồm chứng khoán kinh doanh, đầu tư, phải thu, hàng tồn kho và tài sản sinh học, không gồm tài sản cố định, nên máy móc lạc hậu nhưng vẫn vận hành thường không bị ghi giảm theo VAS.

4. Quy định mới của Thông tư 99/2025/TT-BTC và tác động đến khoảng cách VAS - IFRS

Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026, thay Thông tư 200/2014/TT-BTC (bảng đối chiếu tài khoản). Các thay đổi chính:

  • Đổi tên biểu mẫu: “Bảng cân đối kế toán” thành “Báo cáo tình hình tài chính”, theo thuật ngữ IAS 1.
  • Bổ sung Tài khoản 215 (Tài sản sinh học): Tách tài sản sinh học khỏi tài sản cố định, tiệm cận IAS 41 nhưng vẫn theo giá gốc.
  • Bổ sung Tài khoản 82112 (Chi phí thuế TNDN bổ sung): Hạch toán thuế TNDN bổ sung theo Thuế tối thiểu toàn cầu (QDMTT và IIR) theo Nghị quyết 107/2023/QH15.
  • Kế toán ngoại tệ: Đánh giá lại số dư ngoại tệ qua Tài khoản 413.

Thông tư 99 vẫn giữ nguyên tắc giá gốc, nên tập đoàn vẫn cần bảng điều chỉnh IFRS khi hợp nhất.

5. Thách thức lập báo cáo kép và kỹ thuật xây dựng bảng đối chiếu

Sổ VAS phục vụ cơ quan nhà nước, báo cáo IFRS gửi công ty mẹ, nên cần Bảng đối chiếu (Reconciliation Bridge) 4 bước:

  1. Vốn hóa thuê tài sản (IFRS 16): Loại chi phí thuê hoạt động VAS (TK 642, TK 641), ghi nhận tài sản ROU, nợ thuê, khấu hao ROU và lãi thuê.
  2. Doanh thu dồn tích và hoãn lại (IFRS 15): Doanh thu đã xuất hóa đơn trên TK 511 nhưng chưa đủ điều kiện IFRS 15 chuyển sang doanh thu chưa thực hiện.
  3. Đo lường giá trị hợp lý (IFRS 9, IAS 40): Hạch toán chênh lệch giữa giá thị trường và giá gốc VAS vào lãi lỗ hoặc OCI.
  4. Thuế hoãn lại (IAS 12 / VAS 17): Chênh lệch tạm thời từ doanh thu, thuê tài sản và giá trị hợp lý ghi vào tài sản thuế hoãn lại hoặc thuế hoãn lại phải trả.

6. Rủi ro thanh tra thuế và hệ quả đối với chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

Cơ quan thuế đối chiếu hồ sơ khai thuế với sổ VAS và hóa đơn (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026), nên chênh lệch lớn giữa số IFRS và tờ khai VAS dẫn đến ba rủi ro:

  • Kiểm tra giá giao dịch liên kết: Lợi nhuận IFRS cao hơn nhiều so với Mẫu 03/TNDN là dấu hiệu rủi ro về giá giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Hãy chuẩn bị sẵn giải trình.
  • Loại trừ chi phí ước tính: Chi phí IFRS dựa trên ước tính kinh tế, không phải chi phí thực tế phát sinh hoặc thiếu hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bị loại khỏi chi phí được trừ.
  • Rủi ro trích lập dự phòng: Khoản dự phòng trích lập theo chính sách tập đoàn nhưng không đáp ứng quy định trích lập dự phòng của Bộ Tài chính thì không được trừ theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP; phần thu nhập chịu thuế tăng thêm chịu thuế suất phổ thông 20%, kèm tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

Nghiệp vụ chuyển lợi nhuận ra nước ngoài cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp. Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải nộp BCTC kiểm toán và tờ khai quyết toán TNDN của năm tài chính trước khi chuyển lợi nhuận, đồng thời nộp đủ thuế đến hạn và không còn lỗ lũy kế của năm phát sinh lợi nhuận. Lãi đánh giá lại trên gói IFRS không phải căn cứ chuyển tiền qua tài khoản vốn đầu tư (trước đây là DICA); ngân hàng thường hỏi lại khi số chuyển vượt lợi nhuận trên BCTC kiểm toán (thực hành của ngân hàng, không phải quy định của Nghị định 252).

7. Kế hoạch hành động và khuyến nghị tuân thủ cho doanh nghiệp FDI

  1. Rà soát phân loại theo Thông tư 118: Nếu pháp nhân không phải thành viên IFC, tiếp tục lập BCTC pháp định theo VAS; IFRS chỉ phục vụ tập đoàn.
  2. Cập nhật hệ thống kế toán theo Thông tư 99: Khai báo tài khoản mới cho năm tài chính từ 01/01/2026 (doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng), nhất là TK 215, TK 82112 và mẫu Báo cáo tình hình tài chính.
  3. Lưu bảng đối chiếu VAS - IFRS (mục 5) để giải trình với kiểm toán.
  4. Theo dõi thuế hoãn lại: TK 243, TK 347 và chỉ tiêu B của Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  5. Kiểm toán độc lập: Chọn công ty kiểm toán làm được cả VAS và IFRS cho kiểm toán pháp định theo quy định kiểm toán bắt buộc đối với FDI.

Hỗ trợ báo cáo pháp định và báo cáo tập đoàn: dịch vụ báo cáo FDI.

Câu hỏi thường gặp

Không. Thông tư 118/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2027) chỉ cho thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tự nguyện áp dụng IFRS. Doanh nghiệp FDI thông thường vẫn lập sổ VAS; gói IFRS phục vụ tập đoàn.

Thông tư 99/2025/TT-BTC ban hành ngày 27/10/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

VAS 06 tách thuê hoạt động và thuê tài chính, để thuê hoạt động ngoài bảng cân đối bên thuê. Ngược lại, IFRS 16 yêu cầu vốn hóa quyền sử dụng tài sản (ROU) và nợ thuê.

Chuyển lợi nhuận chỉ thực hiện sau khi nộp BCTC kiểm toán, quyết toán TNDN, nộp đủ thuế đến hạn và không còn lỗ lũy kế (Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Lãi chỉ ghi trên IFRS không đổi điều kiện này.

Về các tác giả

David Nguyen

David Nguyen

Giám đốc, đối tác, CPA

Chuyên gia về Thẩm định M&A, Chuyển đổi IFRS/VAS, và Thiết lập Nhà máy FDI. Cung cấp dịch vụ Kế toán trưởng cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

Thiết lập nhà máyHỗ trợ giao dịch M&AChuyển đổi IFRS/VASKế toán trưởng
Tiffany Nguyen

Tiffany Nguyen

Cố vấn, trưởng phòng kế toán, FCCA

Cố vấn, Trưởng phòng Kế toán với hơn 10 năm kinh nghiệm quản lý tài chính quốc tế và sở hữu chứng chỉ FCCA. Chuyên gia về hợp nhất BCTC đa quốc gia, chuẩn mực IFRS/VAS, hoàn thuế GTGT và quản trị tài chính FDI.

Báo cáo tài chính & chuyển đổi IFRS/VASHợp nhất BCTC đa thực thểTuân thủ thuế & hoàn thuế GTGT FDIThiết lập hệ thống kế toán & kiểm soát

Đăng ký nhận tin

Nhận cập nhật pháp luật và hướng dẫn FDI mới nhất. Không spam.

Xem thêm về Kế toán & báo cáo

Tóm tắt với AI

ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok