Indochina Link Vietnam
EnglishTiếng Việt中文
Kế toán & báo cáo

So sánh Thông tư 99/2025 và Thông tư 200/2014: Những khác biệt chi tiết (Phần 2)

David Nguyen

Tác giả: David Nguyen

Đăng ngày Cập nhật Kiểm duyệt bởi chuyên gia
So sánh Thông tư 99/2025 và Thông tư 200/2014: Những khác biệt chi tiết (Phần 2)
Tóm tắt bài viết với AI:
ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok

Tóm tắt nhanh (AI)

Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tài khoản cấp 1 giảm từ 76 xuống 71: TK 215 (tài sản sinh học) và TK 332 (cổ tức phải trả) là tài khoản mới, bảy tài khoản bị bỏ, sáu tài khoản đổi tên. Doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung tài khoản kèm Quy chế hạch toán kế toán, tính giá xuất kho mở rộng lên 5 phương pháp và tỷ giá ngoại tệ được chuẩn hóa.

Thông tư 99/2025/TT-BTC thay đổi hệ thống tài khoản của Thông tư 200 ở một số điểm xác định: tài khoản cấp 1 giảm từ 76 xuống 71, TK 215 và TK 332 là tài khoản mới, bảy tài khoản bị bỏ. Bài này đối chiếu từng nhóm nội dung giữa Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 99 cho CFO, kế toán trưởng và nhóm triển khai ERP. Thông tư 99 ban hành ngày 27/10/2025, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026.

Phạm vi áp dụng và danh mục khóa sổ năm 2026 nằm ở Phần 1. Khung rộng hơn xem tại hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

1. Tài khoản bị bỏ, bổ sung và đổi tên

Bảng so sánh tài khoản cấp 1 của Thông tư 200 với Phụ lục II của Thông tư 99.

Thay đổi Tài khoản cấp 1
Số lượng 76 theo Thông tư 200, 71 theo Thông tư 99
Bỏ 161 (chi sự nghiệp), 417 (quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp), 441 (nguồn vốn đầu tư XDCB), 461 (nguồn kinh phí sự nghiệp), 466 (nguồn kinh phí hình thành TSCĐ), 611 (mua hàng), 631 (giá thành sản xuất)
Mới 215 (tài sản sinh học), 332 (phải trả cổ tức, lợi nhuận)
Đổi tên 112 “Tiền gửi ngân hàng” thành “Tiền gửi không kỳ hạn”; 155 “Thành phẩm” thành “Sản phẩm”; 158 “Hàng hóa kho bảo thuế” thành “Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế”; 242 “Chi phí trả trước” thành “Chi phí chờ phân bổ”; 244 “Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược” thành “Ký quỹ, ký cược”; 419 “Cổ phiếu quỹ” thành “Cổ phiếu mua lại của chính mình”

Khi chuyển đổi, số dư TK 441 và TK 466 chuyển sang TK 4118. Thông tư 99 giữ một số nội dung của Thông tư 200 về kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, trong đó có hướng dẫn TK 417.

2. Hệ thống tài khoản và kế toán hàng tồn kho

Các sửa đổi định hình lại danh mục tài khoản trên phần mềm ERP và phương pháp tính giá thành xuất kho của doanh nghiệp FDI.

Tiêu chí Thông tư 200/2014/TT-BTC Thông tư 99/2025/TT-BTC
Danh mục tài khoản kế toán Danh mục quy định sẵn. Sửa tài khoản cấp 1, cấp 2 phải có văn bản chấp thuận trước của Bộ Tài chính; doanh nghiệp được mở thêm tài khoản cấp 2, cấp 3 cho tài khoản chưa quy định mà không cần Bộ Tài chính chấp thuận. Doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung tên, số hiệu, kết cấu, nội dung phản ánh tài khoản (Điều 11.2) nếu không làm thay đổi chỉ tiêu trên BCTC. Danh mục mặc định có 71 tài khoản cấp 1. Phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc tài liệu tương đương). Ví dụ minh họa: mở tài khoản chi tiết 111.VND, 111.USD theo quy tắc ERP của tập đoàn.
Định giá hàng tồn kho Liệt kê 3 phương pháp (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO); đơn vị đặc thù được dùng kỹ thuật giá bán lẻ. Liệt kê 5 phương pháp: đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, giá bán lẻ và chi phí chuẩn. Vật tư dự trữ trên 12 tháng là tài sản dài hạn. TK 611 không còn trong danh mục tài khoản.

Doanh nghiệp sản xuất áp dụng chi phí chuẩn cần rà soát định mức nguyên vật liệu và nhân công thường xuyên và điều chỉnh theo điều kiện thực tế.

3. Kế toán tài sản và dự phòng tổn thất

Thông tư 99 bổ sung tài khoản chuyên biệt và làm rõ nguyên tắc đo lường, dự phòng tổn thất.

Tiêu chí Thông tư 200 Thông tư 99
Chứng khoán kinh doanh (TK 121) Giá gốc gồm giá mua cộng chi phí giao dịch, môi giới, thuế. Ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý của khoản thanh toán. Chi phí mua sắm hạch toán ngay vào Chi phí tài chính (TK 635).
Đầu tư giữ đến đáo hạn (TK 128) Theo dõi tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, cho vay. Ghi nhận tổn thất vào chi phí tài chính khi có bằng chứng suy giảm; quy định dự phòng nằm rải rác ở nhiều tài khoản. Bắt buộc trích lập dự phòng tổn thất (TK 229) khi có bằng chứng khách quan về rủi ro thu hồi vốn hoặc lãi.
Đo lường TSCĐ Áp dụng nguyên giá. Khấu hao lũy kế qua TK 214. Tiếp tục theo nguyên giá đối với TSCĐ (TK 211) và BĐSĐT (TK 217). Khi không còn giả định hoạt động liên tục, khấu hao và tổn thất ghi giảm trực tiếp giá trị ghi sổ, không dùng TK 214, TK 229 (Điều 24.7).
Chi phí XDCB dở dang (TK 241) Thông tư 195/2012/TT-BTC áp dụng cho ban quản lý dự án của chủ đầu tư có tổ chức bộ máy kế toán riêng. Sửa chữa lớn ghi ở TK 2413, nâng cấp chưa có tài khoản cấp 2. Thay thế Thông tư 195/2012/TT-BTC (Điều 31.1). Bổ sung TK 2414 theo dõi nâng cấp, cải tạo TSCĐ; TK 2413 theo dõi sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ. Chi phí nâng cấp dở dang chuyển từ TK 2413 sang TK 2414 khi chuyển đổi.
Tài sản sinh học (TK 215) Không có tài khoản riêng; ghi nhận chung vào TK 211. Bổ sung TK 215 (Tài sản sinh học) cùng dự phòng TK 2295, áp dụng cho nông, lâm, thủy sản.
Đầu tư BCC không lập pháp nhân Đã có hướng dẫn riêng: hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không thành lập pháp nhân nằm ngoài TK 228; trường hợp chia lợi nhuận cố định hạch toán theo bản chất thuê. TK 228 (2281) nay nhận khoản đầu tư vào BCC không đồng kiểm soát mà lợi ích phụ thuộc lợi nhuận sau thuế; số dư TK 138 chuyển sang TK 2281 khi chuyển đổi (Điều 29.1). Bên nhận khoản góp ghi nhận nợ phải trả; bên góp hưởng lợi ích cố định hạch toán theo bản chất thuê hoặc cho vay.
Dự phòng tổn thất tài sản (TK 229) 4 tài khoản cấp 2: Chứng khoán (2291), Đầu tư tài chính (2292), Nợ khó đòi (2293), Tồn kho (2294); đã yêu cầu chứng từ hỗ trợ. Bổ sung TK 2295 (dự phòng tổn thất tài sản sinh học) và khung tỷ lệ trích lập nợ phải thu quá hạn theo thời gian (30%, 50%, 70% và 100%).

Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá không thay đổi: cả Thông tư 200 và Thông tư 99 đều không trích khấu hao, tổn thất ghi vào giá vốn hàng bán (TK 632). Thông tư 99 không có TK 246: TK 242 vẫn là tài khoản duy nhất cho chi phí trả trước, chờ phân bổ.

4. Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Cấu trúc nguồn vốn được tái định nghĩa nhằm phản ánh đúng bản chất kinh tế của công cụ tài chính.

Tiêu chí Thông tư 200 Thông tư 99
Cổ tức và lợi nhuận phải trả Theo dõi chung trong TK 3388 (Phải trả khác). Tách riêng thành tài khoản cấp 1: TK 332. Số dư chi tiết cổ tức, lợi nhuận phải trả tại TK 338 chuyển sang TK 332 khi chuyển đổi (Điều 29.1).
Thuế tối thiểu toàn cầu (TK 82112) Chưa có tài khoản riêng cho thuế bổ sung quốc tế. Bổ sung TK 82112 phản ánh thuế TNDN bổ sung theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 107/2023/QH15 (Pillar Two).
Phân loại nợ phải trả ngắn hạn Đã gắn việc phân loại với chu kỳ kinh doanh bình thường khi chu kỳ dài hơn 12 tháng; mốc 12 tháng chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có chu kỳ từ 12 tháng trở xuống. Diễn đạt lại thành 4 tiêu chí phân loại (Điều 20.4), thêm các tiêu chí như nắm giữ chủ yếu vì mục đích kinh doanh và không có quyền từ chối thanh toán. Nợ phải trả trong chu kỳ kinh doanh bình thường vẫn là ngắn hạn dù thanh toán quá 12 tháng.
Dự phòng phải trả (TK 352) Cho phép trích trước sửa chữa lớn TSCĐ chu kỳ vào dự phòng phải trả (TK 352). Chỉ trích trước sửa chữa lớn khi có nghĩa vụ; nếu không, ghi vào chi phí chờ phân bổ (TK 242) và phân bổ dần. Doanh nghiệp đang trích trước mà chưa thực hiện sửa chữa thì không tiếp tục trích trước (Điều 30.4). TK 352 vẫn gồm dự phòng hoàn nguyên môi trường theo VAS 18.
Phân loại cổ phiếu ưu đãi hoàn lại Là nợ phải trả nếu bên phát hành bắt buộc mua lại tại một thời điểm xác định trong tương lai; còn lại ghi nhận vào vốn chủ sở hữu. Là nợ phải trả nếu thỏa một trong các tiêu chí: bắt buộc mua lại tại thời điểm xác định hoặc khi thỏa điều kiện cụ thể mà bên phát hành không thể từ chối; cổ tức cố định không phụ thuộc kết quả kinh doanh; chuyển đổi theo giá thị trường.
Cổ phiếu mua lại của chính mình Mang tên Cổ phiếu quỹ (TK 419). Đổi tên thành Cổ phiếu mua lại của chính mình (TK 419), dùng thưởng nhân viên theo Luật Doanh nghiệp 2020.
Lợi nhuận chưa phân phối (TK 421) Phản ánh kết quả kinh doanh và chia lời. Chênh lệch hợp nhất dưới quyền kiểm soát chung ghi vào TK 4118 và phân bổ không quá 10 năm (Điều 23).

Doanh nghiệp FDI phát hành cổ phần ưu đãi cần rà soát điều lệ để phân loại nợ hay vốn trước niên độ 2026.

5. Ghi nhận doanh thu và chi phí hoạt động

Thông tư 99 giữ nguyên nguyên tắc rủi ro và lợi ích cho doanh thu bán hàng (TK 511, 5 điều kiện), nên ngày xuất hóa đơn không tự quyết định thời điểm ghi nhận. Thay đổi nằm ở phạm vi TK 515, TK 711 và cách theo dõi chi phí.

Tiêu chí Thông tư 200 Thông tư 99
Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) Lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức được chia; lãi chuyển nhượng khoản đầu tư đã là doanh thu tài chính. Giữ ghi nhận lãi thuần khi thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư (TK 121, 221, 222, 228) sau khi bù trừ dự phòng (TK 229). Bổ sung chênh lệch mua bán lại trái phiếu Chính phủ, mua lại trước hạn trái phiếu phát hành và lãi đánh giá lại ngoại tệ.
Thu nhập khác từ xóa công nợ (TK 711) Đã kết chuyển khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, hoặc chủ nợ không đòi, vào TK 711. Thêm trường hợp khoản nợ đã xác định là không phải trả.
Phân loại chi phí và TK 611, 631 Duy trì TK 611, 631. Giữ cách phân loại theo chức năng (TK 632, 641, 642) và yêu cầu theo dõi chi phí theo yếu tố (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao, dịch vụ mua ngoài) để lập thuyết minh BCTC; chỉ trình bày theo tính chất khi đặc thù ngành không thể trình bày theo chức năng. TK 611 và TK 631 không còn trong danh mục tài khoản.

Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632) từ Thông tư 200 và không thay đổi ở Thông tư 99.

6. Tỷ giá hối đoái và chuyển đổi báo cáo tài chính ngoại tệ

Quy định tỷ giá tại Thông tư 99 tháo gỡ nhiều vướng mắc cho doanh nghiệp FDI thường xuyên giao dịch ngoại tệ.

Tiêu chí Thông tư 200 Thông tư 99
Tỷ giá giao dịch thực tế Phân biệt phức tạp giữa giá mua và giá bán. Tỷ giá thực tế có thể là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng giao dịch thường xuyên.
Tỷ giá xấp xỉ trong kỳ Không có tỷ giá xấp xỉ cho giao dịch trong kỳ; tỷ giá bình quân chỉ dùng khi quy đổi báo cáo, trong biên độ 3% (Điều 107). Cho phép dùng tỷ giá xấp xỉ (độ lệch tối đa ±1% so với tỷ giá bình quân) để ghi nhận giao dịch tuần hoặc tháng.
Đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ (TK 413) Đánh giá tiền và nợ phải thu giá mua, nợ phải trả giá bán. Thống nhất áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng giao dịch thường xuyên tại ngày lập BCTC.
Chuyển đổi BCTC ngoại tệ sang VND Đã có quy định chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND. Giữ quy tắc chuyển đổi sang VND để nộp báo cáo pháp định và bổ sung tùy chọn tỷ giá xấp xỉ cho giao dịch.

Về so sánh với IFRS, xem bài so sánh VAS và IFRS.

7. Bước tiếp theo

Việc chuyển số dư đầu kỳ, hạn nộp BCTC năm và lựa chọn giữa Thông tư 133 và Thông tư 99 của doanh nghiệp nhỏ và vừa nằm ở Phần 1. BCTC năm nộp trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (Điều 25), kèm báo cáo kiểm toán nếu doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc kiểm toán (Điều 26). Doanh nghiệp FDI nên xác nhận thêm nơi nộp với Sở Tài chính cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận chức năng của Sở Kế hoạch và Đầu tư trước đây (Nghị định 150/2025/NĐ-CP).

Doanh nghiệp xem thêm quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và tiêu chuẩn kế toán trưởng.

Indochina Link Vietnam hỗ trợ doanh nghiệp cấu hình lại hệ thống tài khoản và soạn Quy chế hạch toán kế toán qua dịch vụ ghi sổ kế toán.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm pháp lý:

Bài viết cung cấp thông tin chuyên môn tham khảo theo Thông tư 99, không cấu thành ý kiến tư vấn pháp lý hay kế toán chính thức. Doanh nghiệp cần tham vấn ý kiến từ kiểm toán viên hoặc chuyên gia kế toán được cấp phép trước khi thực hiện.

Câu hỏi thường gặp

TK 332 là tài khoản cấp 1 mới cho cổ tức và lợi nhuận phải trả. Khi chuyển đổi, số dư chi tiết cổ tức, lợi nhuận phải trả tại TK 338 được chuyển sang TK 332.

71 tài khoản, giảm từ 76 theo Thông tư 200. Thông tư 99 thêm TK 215 và TK 332, bỏ TK 161, 417, 441, 461, 466, 611 và 631.

TK 611 và TK 631 không còn trong danh mục tài khoản (Phụ lục II). Doanh nghiệp sản xuất ánh xạ chi phí mua hàng và sản xuất sang các tài khoản còn lại (621, 622, 627, 632) trên ERP.

Thông tư 99 bổ sung TK 82112 phản ánh chi phí thuế TNDN bổ sung theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 107/2023/QH15 (Pillar Two).

Về các tác giả

David Nguyen

David Nguyen

Giám đốc, đối tác, CPA

Chuyên gia về Thẩm định M&A, Chuyển đổi IFRS/VAS, và Thiết lập Nhà máy FDI. Cung cấp dịch vụ Kế toán trưởng cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

Thiết lập nhà máyHỗ trợ giao dịch M&AChuyển đổi IFRS/VASKế toán trưởng
Tiffany Nguyen

Tiffany Nguyen

Cố vấn, trưởng phòng kế toán, FCCA

Cố vấn, Trưởng phòng Kế toán với hơn 10 năm kinh nghiệm quản lý tài chính quốc tế và sở hữu chứng chỉ FCCA. Chuyên gia về hợp nhất BCTC đa quốc gia, chuẩn mực IFRS/VAS, hoàn thuế GTGT và quản trị tài chính FDI.

Báo cáo tài chính & chuyển đổi IFRS/VASHợp nhất BCTC đa thực thểTuân thủ thuế & hoàn thuế GTGT FDIThiết lập hệ thống kế toán & kiểm soát

Đăng ký nhận tin

Nhận cập nhật pháp luật và hướng dẫn FDI mới nhất. Không spam.

Xem thêm về Kế toán & báo cáo

Tóm tắt với AI

ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok