Bài viết này là phần 2 — so sánh chi tiết từng tiêu chí kế toán. Xem Phần 1 để nắm tổng quan.
| Tiêu chí | Thông tư 200/2014/TT-BTC (TT200) | Thông tư 99/2025/TT-BTC (TT99) |
|---|---|---|
| Đầu tư Nắm giữ đến Ngày Đáo hạn | Phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, cho vay. Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản đầu tư này (lãi tiền gửi, lãi cho vay,…) phải được hạch toán đầy đủ. | Yêu cầu lập Dự phòng Tổn thất (sử dụng TK 229) khi có bất kỳ dấu hiệu hoặc bằng chứng nào cho thấy khoản đầu tư có khả năng không thu hồi được. |
| Kế toán TSCĐ và BĐSĐT | Gần như tuyệt đối áp dụng mô hình Giá gốc (Historical Cost). Khấu hao lũy kế được phản ánh qua Tài khoản 214. Đối với BĐSĐT, lãi hoặc lỗ từ bán/thanh lý được trình bày theo số thuần trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. | Bổ sung tùy chọn áp dụng mô hình Giá trị Hợp lý (Fair Value Model) cho TSCĐ và BĐSĐT, tiệm cận IFRS. Đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, tài sản phải được đánh giá lại, khấu hao/tổn thất được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của tài sản, không sử dụng Tài khoản 214. |
| Kế toán Xây dựng Cơ Bản Dở Dang | Phản ánh chi phí mua sắm, XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ. Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư. | Bãi bỏ Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư. Bổ sung TK 2414 - Nâng cấp, cải tạo TSCĐ. Tài khoản 241 dùng để tập hợp cả chi phí mua sắm TSCĐ/BĐSĐT, đầu tư XDCB, nâng cấp, cải tạo, và chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ. |
| Kế toán Bất động sản Đầu tư | BĐSĐT cho thuê hoạt động phải trích khấu hao. BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá vẫn hạch toán theo nguyên tắc chung. | BĐSĐT cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao, ngay cả trong thời gian ngừng cho thuê. BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá không trích khấu hao mà phải xác định tổn thất nếu giá trị bị suy giảm và hạch toán vào Giá vốn hàng bán (TK 632). |
| Kế toán các Khoản Đầu tư vào Đơn vị Khác | Giá vốn khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động. Đầu tư BCC không thành lập pháp nhân không phản ánh trong TK 228. | Giá vốn các khoản đầu tư tài chính (bao gồm công ty con, liên doanh, liên kết) khi thanh lý, nhượng bán được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Số dư vốn góp vào BCC không đồng kiểm soát (TK 138) phải được chuyển sang TK 2281 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. |
| Kế toán Đầu tư vào Công ty Con | Chỉ hạch toán vào TK 221 khi nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết và có quyền chi phối. Khoản đầu tư nắm giữ tạm thời để mua bán kiếm lời (mục đích thương mại) không hạch toán vào TK 221. | Duy trì nguyên tắc không chuyển đổi thành chứng khoán kinh doanh trừ khi mất quyền kiểm soát. Nếu công ty mẹ đầu tư vào công ty con bằng tài sản phi tiền tệ, phần chênh lệch đánh giá tăng/giảm so với giá trị ghi sổ của tài sản được ghi nhận vào Thu nhập khác (TK 711) hoặc Chi phí khác (TK 811). |
| Kế toán Hợp đồng Hợp tác Kinh doanh (BCC) | Các khoản đầu tư, góp vốn liên quan đến BCC không thành lập pháp nhân không được phản ánh trong TK 228. | Đối với BCC không thành lập pháp nhân, kế toán phân biệt theo bên thực hiện hạch toán: Bên thực hiện kế toán/quyết toán thuế hạch toán như giao dịch đi vay vốn; Bên còn lại hạch toán như giao dịch cho vay vốn. Số dư vốn góp vào BCC không đồng kiểm soát (TK 138) được hướng dẫn chuyển sang TK 2281. |
| Thuế và các Khoản phải nộp Nhà nước | Phản ánh các loại thuế gián thu, trực thu phải nộp. | Bổ sung chi tiết thuế mới: Yêu cầu hạch toán chi tiết chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu (GloBE) vào nợ dài hạn (Mã 332). Bổ sung TK 1383 (Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu). |
| Kế toán Vay và Nợ Thuê Tài chính | Nợ được phân loại thành ngắn hạn và dài hạn dựa trên thời hạn thu hồi/thanh toán không quá hoặc trên 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh thông thường. | Định nghĩa chi tiết 4 điều kiện để phân loại khoản nợ là ngắn hạn. Nợ phải trả thuộc vốn lưu động trong chu kỳ kinh doanh thông thường vẫn được phân loại là ngắn hạn, ngay cả khi thời hạn thanh toán trên 12 tháng. |
| Kế toán Dự phòng Phải trả | Dự phòng phải trả phải thỏa mãn các điều kiện theo Chuẩn mực kế toán. Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn có thể trích trước (TK 352). | Bổ sung khả năng trích trước: Cho phép trích trước dự phòng cho các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, khôi phục tài sản khi kết thúc hợp đồng thuê TSCĐ theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18. |
| Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ | Phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Quỹ (TK 356) được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN. | Duy trì nguyên tắc cơ bản. Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng Quỹ này, phải ghi tăng nguyên giá TSCĐ và đồng thời ghi tăng TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành tài sản. |
| Kế toán Vốn Chủ Sở Hữu | TK 4112 được gọi là “Thặng dư vốn cổ phần”. Lược bỏ TK 441 (Nguồn vốn ĐT XDCB) và TK 466 (Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ). | Đổi tên TK 4112 thành “Thặng dư vốn đầu tư” (hoặc “Thặng dư vốn”). Mở rộng điều kiện phân loại cổ phiếu ưu đãi là Nợ phải trả. Số dư TK 441 và 466 (nếu có) được chuyển sang TK 4118 (Vốn khác). |
| Kế toán Chênh lệch Tỷ giá Hối đoái | Tỷ giá giao dịch thực tế không được định nghĩa rõ ràng. Tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ cho tài sản tiền tệ có gốc ngoại tệ thường là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại. | Chuẩn hóa quy trình, tiệm cận IFRS. Tỷ giá giao dịch thực tế có thể là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thường xuyên giao dịch, hoặc tỷ giá xấp xỉ (chênh lệch không quá +/-1%). Tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thường xuyên giao dịch hoặc nơi mở tài khoản tiền gửi. |
| Lợi nhuận Sau Thuế Chưa Phân Phối | Phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế TNDN và tình hình phân chia/xử lý lỗ (TK 421). | Duy trì nguyên tắc cơ bản. Bổ sung nguyên tắc xử lý khoản chênh lệch phát sinh từ giao dịch sáp nhập dưới sự kiểm soát chung (chuyển sang TK 4118 và kết chuyển dần sang TK 421 trong tối đa 10 năm). |
| Kế toán các Khoản Doanh thu | Ghi nhận doanh thu thường theo nguyên tắc chuyển giao rủi ro và lợi ích. Thuế gián thu (VAT, TTĐB, BVMT) phải nộp được loại bỏ khỏi doanh thu gộp. | Thúc đẩy ghi nhận doanh thu dựa trên chuyển giao quyền kiểm soát và nghĩa vụ thực hiện (Performance Obligations), tương đồng với IFRS 15. |
| Doanh thu Hoạt động Tài chính | Phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia (TK 515). | Mở rộng phạm vi để bao gồm lãi từ việc nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính (TK 121, 221, 222, 228), sau khi đã bù đắp khoản dự phòng tổn thất (TK 229). |
| Thu nhập Khác | Ghi nhận các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, bao gồm lãi từ thanh lý/nhượng bán TSCĐ. | Ghi nhận phần chênh lệch đánh giá tăng khi góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ vào đơn vị khác. Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ hoặc đã xác định là không phải trả được tính vào Thu nhập khác (TK 711). |
| Kế toán các Khoản Chi phí | Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) được trình bày chủ yếu theo chức năng (by function). Sử dụng TK 611 (Mua hàng) cho phương pháp Kiểm kê Định kỳ. | Bãi bỏ Tài khoản 611 - Mua hàng và TK 631 - Giá thành sản xuất. Yêu cầu phải phân loại Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp theo bản chất nhằm tăng tính minh bạch và hiệu quả quản trị nội bộ. Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (do hoạt động dưới công suất) được ghi nhận vào Giá vốn hàng bán (TK 632). |
Indochina Link Vietnam cung cấp dịch vụ kế toán bao gồm tư vấn chuyển đổi TT 200 → TT 99 và rà soát hệ thống tài khoản. Liên hệ để được hỗ trợ.
Nội dung dựa trên TT 99/2025/TT-BTC, TT 200/2014/TT-BTC, Luật Kế toán 88/2015/QH13, VAS 17, VAS 18. Cập nhật đến tháng 3/2026.