Chi phí sử dụng lao động thực tế tại Việt Nam cao hơn mức lương thỏa thuận tối đa 23,5% đối với lao động Việt Nam và 22,5% đối với chuyên gia nước ngoài do nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm và 2% kinh phí công đoàn. Các tỷ lệ này tính trên phần lương đóng BHXH, trong mức trần 20 lần mức tham chiếu.
Hiểu rõ cấu trúc bóc tách giữa lương Gross và Net là nền tảng quản trị quỹ lương cho doanh nghiệp FDI. Vận dụng đúng chuẩn mực theo luật lao động và nhân sự FDI giúp bảo đảm quyền lợi nhân sự và phòng ngừa rủi ro thanh tra.
1. Cơ chế chuyển đổi lương gross sang net và chi phí thực tế của doanh nghiệp
Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14) cho phép hai bên thỏa thuận tiền lương, miễn là không thấp hơn lương tối thiểu. Ghi lương theo Gross hay Net chỉ là cách thể hiện trong hợp đồng; nghĩa vụ thuế TNCN và BHXH vẫn theo luật chuyên ngành.
- Lương Gross: Thu nhập thỏa thuận trên hợp đồng. Người lao động trích nộp 10,5% bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ số tiền này.
- Lương Net: Thu nhập thực nhận sau khi khấu trừ 10,5% bảo hiểm bắt buộc và thuế TNCN.
- Chi phí thực tế của doanh nghiệp: Tổng ngân sách chi trả, bằng lương Gross cộng 21,5% bảo hiểm bắt buộc và 2% kinh phí công đoàn (bằng 123,5% lương Gross khi toàn bộ lương Gross là lương đóng BHXH và chưa vượt trần).
Phân bổ dòng tiền thực tế cho nhân sự Việt Nam
Bảng phân bổ chi tiết cho nhân sự nhận lương Gross 30.000.000 đồng/tháng (Vùng I, cá nhân cư trú, 0 người phụ thuộc):
| Khoản mục chi phí | Tỷ lệ | Số tiền (VND) | Căn cứ áp dụng |
|---|---|---|---|
| I. Lương Gross thỏa thuận | 100% | 30.000.000 | Hợp đồng lao động |
| II. Bảo hiểm NLĐ đóng | 10,5% | 3.150.000 | BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% |
| III. Thu nhập trước thuế | - | 26.850.000 | Mục I - Mục II |
| IV. Giảm trừ gia cảnh bản thân | - | 15.500.000 | Điều 10 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 |
| V. Thu nhập tính thuế TNCN | - | 11.350.000 | Mục III - Mục IV |
| VI. Thuế TNCN khấu trừ hàng tháng | Biểu 5 bậc | 635.000 | Điều 9 Luật Thuế TNCN: Bậc 1 (500k) + Bậc 2 (135k) |
| VII. Lương Net thực nhận | - | 26.215.000 | Mục III - Mục VI |
| VIII. Phụ phí doanh nghiệp đóng | 23,5% | 7.050.000 | BHXH 21,5% (6.450.000) + Công đoàn 2% (600.000) |
| IX. Tổng chi phí tuyển dụng thực tế | 123,5% | 37.050.000 | Lương Gross + Phụ phí doanh nghiệp |
Để người lao động nhận Net 26.215.000 đồng, doanh nghiệp chi trả 37.050.000 đồng. Doanh nghiệp FDI nên thỏa thuận lương Gross trong hợp đồng lao động nhằm cố định quỹ lương thỏa thuận và tách rõ phần trích nộp, thuế của người lao động.
2. Cơ cấu tỷ lệ trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn năm 2026
Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm tính trên mức lương căn cứ đóng của từng người lao động:
| Quỹ bảo hiểm thành phần | DN đóng (VN) | NLĐ đóng (VN) | DN đóng (Nước ngoài) | NLĐ đóng (Nước ngoài) |
|---|---|---|---|---|
| Hưu trí và Tử tuất | 14,0% | 8,0% | 14,0% | 8,0% |
| Ốm đau và Thai sản | 3,0% | 0% | 3,0% | 0% |
| Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp | 0,5% | 0% | 0,5% | 0% |
| Bảo hiểm Y tế (BHYT) | 3,0% | 1,5% | 3,0% | 1,5% |
| Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) | 1,0% | 1,0% | 0% (Miễn) | 0% (Miễn) |
| Tổng tỷ lệ bảo hiểm bắt buộc | 21,5% | 10,5% | 20,5% | 9,5% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) | 2,0% | 0% | 2,0% | 0% |
| Tổng nghĩa vụ chi phí của DN | 23,5% | 10,5% | 22,5% | 9,5% |
Chi tiết các diện miễn trừ xem tại tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội.
Theo Điều 2 Luật BHXH 41/2024/QH15, người nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên thuộc diện bắt buộc đóng BHXH, trừ trường hợp di chuyển nội bộ doanh nghiệp và người đã đủ tuổi nghỉ hưu; thủ tục giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú đi kèm theo quy định riêng. BHTN chỉ áp dụng cho người lao động là công dân Việt Nam.
Theo Luật BHXH và Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền lương đóng BHXH gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định. Khoản không trả thường xuyên, ổn định, như thưởng theo Bộ luật Lao động, không thuộc căn cứ đóng.
3. Khung trần sàn tiền lương đóng bảo hiểm và lộ trình chuyển tiếp
Pháp luật quy định mức sàn và trần tiền lương nhằm giới hạn nghĩa vụ đóng góp:
- Sàn lương trả (tham chiếu thực tế): Sàn pháp lý của căn cứ đóng là mức tham chiếu (Điều 31 Luật BHXH). Tiền lương trả không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, nên mức đóng thực tế thường không thấp hơn: Vùng I là 5.310.000 đồng; Vùng II là 4.730.000 đồng; Vùng III là 4.140.000 đồng; Vùng IV là 3.700.000 đồng/tháng.
- Trần tiền lương đóng BHXH và BHYT: Khống chế tối đa bằng 20 lần mức tham chiếu:
- Đến 30/06/2026: Mức tham chiếu 2.340.000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP), trần đóng là 46.800.000 đồng/tháng (DN đóng tối đa 9.594.000 đồng/tháng).
- Từ 01/07/2026: Lương cơ sở là 2.530.000 đồng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP); mức tham chiếu bằng lương cơ sở (Điều 141 Luật BHXH), nên trần đóng là 50.600.000 đồng/tháng (DN đóng tối đa 10.373.000 đồng/tháng, tăng 779.000 đồng/người/tháng).
- Trần tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp: Theo Luật Việc làm 74/2025/QH15, trần BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng: Vùng I là 106.200.000 đồng/tháng; Vùng II là 94.600.000 đồng/tháng; Vùng III là 82.800.000 đồng/tháng; Vùng IV là 74.000.000 đồng/tháng.
4. Phương pháp tính thuế TNCN và công thức quy đổi net sang gross
Thuế TNCN từ tiền lương của cá nhân cư trú tính theo biểu lũy tiến từng phần 5 bậc của Luật Thuế TNCN. Luật có hiệu lực từ 01/07/2026, nhưng theo Điều 29, các quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026, tức từ 01/01/2026. Thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ. Giảm trừ gia cảnh gồm 15.500.000 đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) cho bản thân và 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc; mức này đã áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (thay Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14). Chi tiết thi hành tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026); Thông tư 87/2026/TT-BTC chỉ quy định về người phụ thuộc (kể cả mức thu nhập tối đa 3.000.000 đồng/tháng) và chứng khoán phái sinh. Kỳ tính thuế 2025 trở về trước áp dụng biểu 7 bậc và mức giảm trừ 11.000.000/4.400.000 đồng. Cá nhân không cư trú áp dụng thuế phẳng 20% theo quyết toán thuế TNCN.
Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc theo thu nhập tính thuế hàng tháng:
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (VND) | Thuế suất | Số thuế phải nộp (Rút gọn) |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10.000.000 | 5% | 5% × Thu nhập tính thuế |
| 2 | Trên 10.000.000 đến 30.000.000 | 10% | 10% × Thu nhập tính thuế - 500.000 |
| 3 | Trên 30.000.000 đến 60.000.000 | 20% | 20% × Thu nhập tính thuế - 3.500.000 |
| 4 | Trên 60.000.000 đến 100.000.000 | 30% | 30% × Thu nhập tính thuế - 9.500.000 |
| 5 | Trên 100.000.000 | 35% | 35% × Thu nhập tính thuế - 14.500.000 |
Khi trả lương Net, doanh nghiệp quy đổi thu nhập thực nhận sang thu nhập tính thuế. Thu nhập quy đổi bằng thu nhập thực nhận cộng các khoản trả thay trừ giảm trừ gia cảnh. Theo biểu 5 bậc, thu nhập tính thuế xác định theo từng khung (ví dụ: thu nhập quy đổi trên 9,5 đến 27,5 triệu đồng có thu nhập tính thuế bằng (Thu nhập quy đổi - 500.000) / 0,9; trên 79,5 triệu đồng bằng (Thu nhập quy đổi - 14.500.000) / 0,65). Sau đó, lương Gross bằng lương Net cộng thuế TNCN và cộng bảo hiểm bắt buộc của người lao động (10,5% lương đóng bảo hiểm, trong mức trần), nên cần tính lặp để chốt Gross.
5. Quy định tiền lương làm thêm giờ và chính sách miễn thuế thu nhập
Tiền lương làm thêm giờ (OT) được tính theo đơn giá tiền lương giờ thực trả theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019:
Làm thêm ca đêm (22:00 đến 06:00) được trả thêm ít nhất 30% lương giờ chuẩn và 20% lương giờ làm thêm ban ngày.
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Điều 26, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026), tiền lương làm đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN toàn bộ trong phạm vi đúng điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động, kèm bảng kê lưu hồ sơ. Phần chi cao hơn mức pháp luật quy định tính vào thu nhập chịu thuế. Quy định cũ chỉ miễn phần trả cao hơn mức giờ bình thường (Thông tư 111/2013/TT-BTC) không còn áp dụng.
Ví dụ: Lương chuẩn 100.000 đồng/giờ. Khi làm thêm cuối tuần hưởng 200% (200.000 đồng/giờ), toàn bộ 200.000 đồng/giờ được miễn thuế TNCN nếu việc làm thêm đúng quy định pháp luật lao động và có hồ sơ chứng minh. Doanh nghiệp đối soát lịch tại ngày nghỉ lễ, tết và phép năm để kê khai chính xác.
6. Quản trị rủi ro thanh tra liên ngành thuế và bảo hiểm xã hội
Cơ quan thuế và cơ quan bảo hiểm xã hội có thể đối chiếu dữ liệu. Chênh lệch giữa bảng lương khai thuế và báo cáo bảo hiểm là dấu hiệu rủi ro có thể dẫn tới kiểm tra, thanh tra.
| Nhóm hành vi vi phạm | Căn cứ pháp lý | Mức phạt cho doanh nghiệp | Biện pháp khắc phục |
|---|---|---|---|
| Chậm đóng, đóng thiếu BHXH, BHTN | Điều 43, 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP | 12% - 15% tổng tiền nợ (tối đa 75.000.000 đồng) | Nộp đủ nợ gốc và tiền lãi chậm nộp |
| Trốn đóng BHXH, BHTN | Điều 44, 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP | 12 - 150 triệu đồng (BHXH); 2 - 80 triệu đồng (BHTN), theo số người lao động (không đăng ký sau 60 ngày), hoặc 18% - 20% số tiền trốn đóng (tối đa 75.000.000 đồng) | Truy nộp đủ nợ gốc; có thể bị truy cứu hình sự theo Điều 216 BLHS nếu đạt ngưỡng và tái phạm sau xử phạt hành chính |
| Khai sai dẫn đến thiếu thuế TNCN | Điều 44, 45 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 | 20% số thuế khai thiếu | Nộp đủ thuế truy thu và tiền chậm nộp; không bị phạt nếu khai bổ sung, nộp đủ trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra |
| Không trả trợ cấp thôi việc | Điều 18 Nghị định 283 | 2 - 40 triệu đồng (theo số người lao động; mức cá nhân 1-20 triệu, nhân đôi) | Trả đủ trợ cấp kèm tiền lãi |
Điều 7 Nghị định 283 quy định tổ chức bị phạt gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân.
Tiền nợ bảo hiểm và tiền thuế chậm nộp chịu lãi suất 0,03%/ngày theo Luật BHXH và Luật Quản lý thuế. Tiền phạt vi phạm hành chính và tiền chậm nộp thuế không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (Điều 9 Luật 67/2025/QH15).
Doanh nghiệp FDI cần tuân thủ 4 nguyên tắc kiểm soát rủi ro:
- Đối soát định kỳ: Hàng quý đối chiếu quỹ lương khai thuế với Thông báo C12-TS của cơ quan BHXH để kịp thời giải trình chênh lệch.
- Chu kỳ tính lương: Chốt công từ ngày 20 đến 25 hàng tháng và trả lương đúng kỳ và nộp BHXH chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (Điều 34 Luật BHXH).
- Kinh phí công đoàn: Đóng đủ 2% kinh phí công đoàn trên quỹ lương BHXH theo Điều 29 Luật Công đoàn 50/2024/QH15.
- Báo giảm kịp thời: Thực hiện báo giảm bảo hiểm đúng hạn theo chấm dứt hợp đồng lao động để tránh phát sinh chi phí BHYT.
Lưu ý pháp lý: Nội dung cung cấp hướng dẫn nghiệp vụ theo pháp luật hiện hành. Doanh nghiệp nên tham vấn chuyên gia để thiết lập bảng lương chuẩn hóa.












