Indochina Link Vietnam
EnglishTiếng Việt中文
Nhân sự & tiền lương

Quy định giờ làm việc và làm thêm giờ (OT) tại Việt Nam: Cẩm nang tuân thủ cho doanh nghiệp FDI

Donna Nguyen

Tác giả: Donna Nguyen

Đăng ngày Cập nhật Kiểm duyệt bởi chuyên gia
Quy định giờ làm việc và làm thêm giờ (OT) tại Việt Nam: Cẩm nang tuân thủ cho doanh nghiệp FDI
Tóm tắt bài viết với AI:
ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok

Tóm tắt nhanh (AI)

Việt Nam giới hạn làm thêm giờ (OT) tối đa 4h/ngày (ngày làm việc bình thường), 40h/tháng và 200h/năm (mở rộng 300h/năm cho một số ngành, nghề theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019). Tỷ lệ lương OT từ 150% ngày thường đến 390% ca đêm ngày lễ theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Sàn lương giờ theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP từ 17.800 đến 25.500 đồng/giờ. Tiền lương làm thêm giờ đúng điều kiện được miễn toàn bộ thuế TNCN theo Luật 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vi phạm trần OT bị phạt tới 150 triệu đồng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP cộng hoàn trả lương.

Việt Nam kiểm soát làm thêm giờ ở ba cấp độ: 4 giờ/ngày (ngày làm việc bình thường), 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm (mở rộng 300 giờ/năm theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019). Đây là tiêu điểm thanh tra lao động tại các khu công nghiệp.

Trong quản trị luật lao động và nhân sự Việt Nam cho doanh nghiệp FDI, rủi ro không chỉ là mức phạt 150 triệu đồng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP mà còn là nghĩa vụ truy hoàn lương kèm tiền lãi. Nắm vững khung giờ chuẩn, tỷ lệ OT 150% đến 390% và chính sách thuế TNCN giúp doanh nghiệp vận hành an toàn.

1. Tiêu chuẩn thời giờ làm việc bình thường theo ngày và theo tuần

Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần (khuyến khích tuần 40 giờ). Nếu làm theo tuần thì không quá 10 giờ/ngày và 48 giờ/tuần. Bộ luật cũng yêu cầu nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục mỗi tuần.

Mô hình làm việc phổ biến tại doanh nghiệp FDI:

Mô hình Lịch trình Giờ/tuần Nghỉ tuần Áp dụng
Cố định 5 ngày Thứ Hai - Thứ Sáu (8h/ngày) 40 giờ Thứ Bảy & CN Văn phòng, công nghệ
Cố định 6 ngày Thứ Hai - Thứ Bảy (8h/ngày) 48 giờ Chủ nhật Sản xuất, may mặc
Ca luân phiên Ca 8h hoặc 12h ≤ 48 giờ Luân phiên Điện tử 24/7, hóa chất

Tác động chi phí giữa các mô hình:

  • Chế độ 5 ngày/tuần: Thứ Bảy là ngày nghỉ do doanh nghiệp bố trí. Làm việc thứ Bảy trả ít nhất 200% nếu nội quy lao động xác định thứ Bảy là ngày nghỉ hằng tuần; nếu nội quy chỉ xác định Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần, giờ làm thêm thứ Bảy trả ít nhất 150%.
  • Chế độ 6 ngày/tuần: Thứ Bảy là ngày làm việc chuẩn (100% lương). Tiền OT chỉ phát sinh khi vượt 8 giờ/ngày.
  • Tác động ngân sách: Tại cơ sở 100 lao động có 30 người làm thứ Bảy, chế độ 5 ngày làm tăng hơn 120 triệu đồng/năm lương OT.

Lịch làm việc phải ghi trong hợp đồng và đăng ký tại nội quy lao động (ILR).

Khung giờ làm việc và ca đêm

  • Giờ ban ngày: Từ 06:00 đến 22:00 cùng ngày.
  • Giờ ban đêm: Từ 22:00 hôm trước đến 06:00 hôm sau, hưởng thêm phụ cấp ít nhất 30% tiền lương.
  • Trần 12 giờ/ngày: Tổng giờ làm việc bình thường và làm thêm tối đa 12 giờ trong ngày.
  • Công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Thời gian tiếp xúc yếu tố nguy hiểm, có hại phải đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; thời giờ cụ thể theo quy chuẩn từng ngành. Xem ngày nghỉ tại ngày nghỉ lễ, tết và phép năm tại Việt Nam.

2. Hạn mức giờ làm thêm và điều kiện mở rộng 300 giờ mỗi năm

Điều 107 Bộ luật Lao động thiết lập hệ thống kiểm soát 3 tầng:

  1. Trần theo ngày: Không quá 50% giờ bình thường trong ngày (tối đa 4 giờ OT/ngày với ca 8 giờ, vào ngày làm việc bình thường). Tổng giờ làm việc và OT không quá 12 giờ/ngày; ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, tết tổng giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày (Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
  2. Trần theo tháng: Tối đa 40 giờ/tháng. Trần tạm thời 60 giờ/tháng theo Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 đã hết hiệu lực từ 31/12/2022 (Nghị quyết 80/2023/QH15). Vượt 40 giờ/tháng hiện nay đều vi phạm pháp luật.
  3. Trần theo năm: Chuẩn là 200 giờ/năm. Bộ luật và Nghị định hướng dẫn cho phép mở rộng lên 300 giờ/năm cho sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt may, da giày, điện tử, chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc cần lao động chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường chưa cung ứng đủ; công việc cấp bách, thời vụ. Nghị định hướng dẫn bổ sung dịch vụ công, khám chữa bệnh, giáo dục và công việc sản xuất, kinh doanh trực tiếp ở doanh nghiệp có giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ/tuần.
Thủ tục mở rộng 300 giờ: Doanh nghiệp gửi văn bản theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV Nghị định hướng dẫn cho Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính chậm nhất 15 ngày kể từ ngày bắt đầu làm thêm vượt 200 giờ/năm; không thông báo bị xử phạt hành chính.

Nhóm lao động được bảo vệ đặc thù

Theo Điều 137, 146 và 160 Bộ luật Lao động:

  • Lao động mang thai: Từ tháng 7 (tháng 6 vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) cấm làm thêm giờ và ca đêm, không có ngoại lệ.
  • Nuôi con nhỏ: Nuôi con dưới 12 tháng tuổi cấm bố trí làm thêm hoặc ca đêm, trừ khi người lao động đồng ý.
  • Lao động dưới 18 tuổi: Dưới 15 tuổi không được làm thêm giờ, làm đêm; từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi chỉ làm thêm giờ, làm đêm trong nghề, công việc thuộc danh mục do Bộ trưởng ban hành.
  • Lao động khuyết tật: Người khuyết tật nhẹ suy giảm từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng không bị huy động làm thêm giờ, làm đêm trừ khi đồng ý.

Xem chế độ thai sản cho doanh nghiệp.

3. Công thức tính tiền lương làm thêm giờ ban ngày và ban đêm

Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 55-57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tỷ lệ trả lương làm thêm giờ được quy định:

Khung thời gian Ban ngày (06:00 - 22:00) Ban đêm (22:00 - 06:00)
Ngày làm việc bình thường 150% 200% (hoặc 210% nếu đã làm thêm ban ngày của ngày đó trước khi làm đêm)
Ngày nghỉ hằng tuần 200% 270%
Ngày lễ, tết, nghỉ có lương 300% 390%

Công thức chuẩn tính lương làm thêm giờ

Tiền lương OT ban ngày tính như sau:

Tiền lương OT ban ngày = Lương giờ thực trả × Hệ số OT (150%, 200%, 300%) × Số giờ OT

Với ca đêm, công thức là:

Tiền lương OT ban đêm = [Lương giờ thực trả × Hệ số OT (150%, 200%, 300%) + Lương giờ thực trả × 30% + 20% × Lương giờ ban ngày tương ứng (100%/150%, 200%, 300%)] × Số giờ OT đêm

Sàn lương tối thiểu giờ theo vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Theo Nghị định này, mức lương giờ không được thấp hơn mức tối thiểu giờ theo vùng. Tiền OT tính trên tiền lương giờ thực trả, nên lương giờ thực trả cần đạt sàn này:

  • Vùng I: 25.500 đồng/giờ (một phần địa bàn của Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đồng Nai…; xác định theo xã, phường tại Phụ lục của Nghị định này)
  • Vùng II: 22.700 đồng/giờ
  • Vùng III: 20.000 đồng/giờ
  • Vùng IV: 17.800 đồng/giờ

Nếu lương chia theo giờ ra mức thấp hơn sàn vùng, doanh nghiệp cần điều chỉnh lương lên bằng sàn trước khi tính OT.

Bảng tra cứu đối soát tiền lương làm thêm giờ thực tế

Ví dụ kỹ sư tại phường Cầu Giấy, Hà Nội (Vùng I), lương 15.000.000 đ/tháng theo tuần 5 ngày (176 giờ/tháng). Đơn giá giờ là 15.000.000 ÷ 176 = 85.227 đ/h (vượt sàn Vùng I là 25.500 đ/h):

Ca làm thêm Hệ số Đơn giá mỗi giờ OT Thành tiền 10 giờ OT
OT ngày thường 150% 127.841 đ/h 1.278.410 đồng
OT ngày nghỉ tuần 200% 170.454 đ/h 1.704.540 đồng
OT ban ngày ngày lễ 300% 255.681 đ/h 2.556.810 đồng
OT ban đêm ngày lễ 390% 332.385 đ/h 3.323.850 đồng

Lưu ý ngày lễ: Lao động hưởng lương tháng đã có 100% lương ngày lễ, tổng chi phí thực tế cho 1 giờ làm ngày lễ là 400% (ca ngày) và 490% (ca đêm).

4. Chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương làm thêm giờ

Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) miễn toàn bộ tiền lương làm thêm giờ đúng điều kiện. Bảng dưới so sánh với quy định cũ:

Tiêu chuẩn Quy định cũ (Thông tư 111/2013/TT-BTC, đến hết kỳ tính thuế 2025) Quy định hiện hành (Luật 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Lương OT miễn thuế Chỉ miễn phần phụ trội trả cao hơn (50% ngày thường, 100% nghỉ tuần, 200% ngày lễ) Miễn toàn bộ tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đúng điều kiện (khoản 1 Điều 26)
Lương OT chịu thuế Phần tương ứng đơn giá giờ chuẩn (100%) vẫn chịu thuế lũy tiến 0 đồng với phần trong mức pháp luật lao động cho phép; phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế (khoản 3 Điều 26)
Hồ sơ chứng minh Bảng chấm công điện tử, thỏa thuận OT và bảng lương tách bạch phụ trội Bảng kê tiền lương làm đêm, làm thêm giờ; lưu trữ phục vụ kiểm tra thuế

Thể hiện riêng tiền lương làm thêm giờ miễn thuế trên bảng lương. Xem tại bảng tính lương Gross-Net và chi phí BHXH.

5. Chế tài xử phạt vi phạm thời giờ làm việc theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Nghị định này (hiệu lực từ 10/09/2026, thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP) quy định mức phạt thời giờ làm việc. Mức phạt tiền tổ chức gấp 02 lần cá nhân:

Hành vi vi phạm Quy mô vi phạm Khung phạt tổ chức (VND)
Huy động OT vượt trần (Điều 24) 1-10 người 10.000.000 - 20.000.000
11-50 người 20.000.000 - 40.000.000
51-100 người 40.000.000 - 80.000.000
101-300 người 80.000.000 - 120.000.000
Từ 301 người trở lên 120.000.000 - 150.000.000
Ép làm thêm không có thỏa thuận (Điều 24) Mọi quy mô 40.000.000 - 50.000.000
Không thông báo trần 300h (Điều 24) Mỗi đợt vi phạm 4.000.000 - 10.000.000
Chậm trả hoặc thiếu lương OT (Điều 23) 1-10 người đến ≥101 người 10.000.000 - 100.000.000
Biện pháp khắc phục Buộc trả đủ lương thiếu + tiền lãi ngân hàng

Vi phạm thời giờ làm việc còn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát tranh chấp lao động và xử lý tập thể.

6. Chiến lược kiểm soát rủi ro tuân thủ làm thêm giờ cho doanh nghiệp FDI

Doanh nghiệp FDI cần triển khai 4 biện pháp kiểm soát:

  1. Cài đặt cảnh báo tự động: Đặt mốc cảnh báo tại 30 giờ OT/tháng và 160 giờ OT/năm để điều phối nhân sự trước khi chạm trần.
  2. Chuẩn hóa thỏa thuận làm thêm: Ký văn bản thỏa thuận riêng từng đợt tăng ca, không quy định chấp thuận OT mặc định trong hợp đồng.
  3. Nộp thông báo trần 300 giờ: Gửi Mẫu số 02/PLIV cho Sở Nội vụ chậm nhất 15 ngày kể từ ngày làm thêm vượt 200 giờ/năm.
  4. Đối soát dữ liệu chấm công: Đối chiếu quẹt thẻ với bảng công và bảng lương, thể hiện rõ tiền lương làm thêm giờ miễn thuế.

Tích hợp kiểm tra định kỳ vào lịch tuân thủ nhân sự hàng năm.

Dịch vụ tư vấn tuân thủ tiền lương và lao động của ICLV

ICLV hỗ trợ doanh nghiệp FDI tối ưu hóa quản trị lao động và quỹ thời giờ làm việc:

  • Soát xét quỹ giờ làm thêm và cơ cấu ca kíp: Đánh giá rủi ro vượt trần và tối ưu chi phí phụ cấp OT theo mô hình vận hành.
  • Đăng ký nội quy lao động và thông báo 300 giờ: Soạn thảo hồ sơ, đại diện làm việc với cơ quan quản lý lao động.
  • Tư vấn chính sách tiền lương và thuế TNCN: Xây dựng quy chế tính lương OT, đối soát chứng từ miễn thuế và bảo vệ doanh nghiệp trong thanh tra lao động.

Liên hệ ICLV tại info@indochinalink.com để nhận thẩm định tuân thủ lao động chuyên sâu.

Lưu ý pháp lý: Nội dung mang tính tham khảo nghiệp vụ, tổng hợp từ Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Nghị định 283/2026/NĐ-CP, Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Thông tin cập nhật đến tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Không, trừ trường hợp đặc biệt theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019. Doanh nghiệp chỉ được huy động OT khi người lao động đồng ý về thời gian, địa điểm và công việc làm thêm; nên lập văn bản riêng để chứng minh. Ép làm thêm bị phạt 40-50 triệu đồng đối với tổ chức.

Theo Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, lương OT đêm gồm đơn giá OT ngày (150%, 200%, 300%) + 30% tiền lương làm đêm + 20% lương giờ ngày, đạt 200% ngày thường (210% nếu ngày đó đã làm thêm ban ngày), 270% nghỉ tuần và 390% ngày lễ.

Có. Trước đây, Thông tư 111/2013/TT-BTC chỉ miễn phần trả cao hơn mức lương giờ bình thường. Theo Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ (kể cả làm đêm) đúng điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động được miễn thuế TNCN; doanh nghiệp lập bảng kê để chứng minh.

Căn cứ Nghị định 293/2025/NĐ-CP, sàn lương giờ tối thiểu: Vùng I là 25.500 đ/h, Vùng II là 22.700 đ/h, Vùng III là 20.000 đ/h, Vùng IV là 17.800 đ/h.

Theo Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, phạt tổ chức từ 10-20 triệu đến 120-150 triệu đồng tùy số lao động vi phạm, kèm nghĩa vụ hoàn trả lương thiếu cộng tiền lãi.

Về các tác giả

Donna Nguyen

Donna Nguyen

Phó phòng hành chính nhân sự

Phó phòng Hành chính Nhân sự với hơn 10 năm kinh nghiệm đa chức năng trong lĩnh vực nhân sự, marketing và quản lý hành chính. Phụ trách vận hành nội bộ bao gồm tuyển dụng, đào tạo nhân viên mới và quản lý hành chính tại ICLV.

Quản lý nhân sự & hành chínhTuyển dụng & thu hút nhân tàiMarketing & truyền thông thương hiệuQuản lý hành chính văn phòng
Tiffany Nguyen

Tiffany Nguyen

Cố vấn, trưởng phòng kế toán, FCCA

Cố vấn, Trưởng phòng Kế toán với hơn 10 năm kinh nghiệm quản lý tài chính quốc tế và sở hữu chứng chỉ FCCA. Chuyên gia về hợp nhất BCTC đa quốc gia, chuẩn mực IFRS/VAS, hoàn thuế GTGT và quản trị tài chính FDI.

Báo cáo tài chính & chuyển đổi IFRS/VASHợp nhất BCTC đa thực thểTuân thủ thuế & hoàn thuế GTGT FDIThiết lập hệ thống kế toán & kiểm soát

Đăng ký nhận tin

Nhận cập nhật pháp luật và hướng dẫn FDI mới nhất. Không spam.

Xem thêm về Nhân sự & tiền lương

Tóm tắt với AI

ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok