Indochina Link Vietnam
EnglishTiếng Việt中文
Nhân sự & tiền lương

Lương tối thiểu vùng 2026: Tác động đến bảng lương và bảo hiểm xã hội

Donna Nguyen

Tác giả: Donna Nguyen

Đăng ngày Cập nhật Kiểm duyệt bởi chuyên gia
Lương tối thiểu vùng 2026: Tác động đến bảng lương và bảo hiểm xã hội
Tóm tắt bài viết với AI:
ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok

Tóm tắt nhanh (AI)

Lương tối thiểu vùng là sàn pháp lý bắt buộc đối với hợp đồng lao động doanh nghiệp FDI theo Bộ luật Lao động 2019. Mức lương áp dụng theo 4 vùng: Vùng I đạt 5.310.000 đ/tháng (25.500 đ/giờ), Vùng II đạt 4.730.000 đ/tháng, Vùng III đạt 4.140.000 đ/tháng và Vùng IV đạt 3.700.000 đ/tháng. Lương tối thiểu vùng là căn cứ xác định trần BHTN (20 lần mức vùng), đơn giá làm thêm giờ và mức lương thử việc, còn sàn đóng BHXH tính theo mức tham chiếu. Doanh nghiệp vi phạm bị phạt 40 đến 150 triệu đồng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Mức lương tối thiểu vùng (Regional Minimum Wage) là mức sàn bảo vệ pháp lý thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thường theo Điều 91 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Trong hệ thống luật lao động và quản trị nhân sự, đối với doanh nghiệp FDI, lương tối thiểu vùng định hình thang bảng lương, xác định sàn lương hợp đồng, trần bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), đơn giá làm thêm giờ (OT) và lương thử việc.

Áp dụng sai mức lương tối thiểu vùng hoặc chậm cập nhật địa giới hành chính dẫn đến rủi ro truy thu bảo hiểm, truy lĩnh lương kèm lãi chậm trả và bị phạt vi phạm hành chính lên tới 150 triệu đồng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

1. Bảng mức lương tối thiểu vùng theo quy định mới

Căn cứ quy định pháp luật lao động, mức lương tối thiểu vùng được phân chia thành 4 vùng kinh tế theo cả hình thức tháng và giờ:

Vùng kinh tế Địa bàn trọng điểm áp dụng Lương tháng (VNĐ) Lương giờ (VNĐ/giờ)
Vùng I Các phường, xã đô thị và khu công nghiệp trọng điểm tại Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đồng Nai, Quảng Ninh, Tây Ninh theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP 5.310.000 25.500
Vùng II Các phường, xã tại Đà Nẵng, Cần Thơ, Khánh Hòa, Bắc Ninh và nhiều địa bàn khác theo Phụ lục 4.730.000 22.700
Vùng III Các phường, xã được liệt kê là Vùng III tại Phụ lục 4.140.000 20.000
Vùng IV Các xã, phường còn lại của từng tỉnh, thành phố mà Phụ lục không xếp vào Vùng I, II, III (tại Hà Nội phần còn lại là Vùng II; tại TP.HCM và Hải Phòng là Vùng III) 3.700.000 17.800

Lưu ý: Mức vùng xác định theo từng phường, xã tại Phụ lục của Nghị định này (hiệu lực 01/01/2026); doanh nghiệp tra đúng tên đơn vị hành chính nơi hoạt động và cập nhật các nghị định tiền lương định kỳ để đảm bảo tuân thủ hệ thống luật lao động và nhân sự FDI.

Phân định lương tối thiểu vùng và thu nhập thực tế

Doanh nghiệp FDI cần phân biệt rõ mức lương tối thiểu vùng với tổng thu nhập:

  • Lương theo công việc hoặc chức danh: Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, mức lương cơ bản ghi trong hợp đồng lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
  • Không gộp phụ cấp: Phụ cấp chuyên cần, tiền ăn trưa, hỗ trợ xăng xe hoặc tiền thưởng không được tính gộp để bù đắp nếu lương cơ bản thấp hơn mức sàn vùng.
  • Bãi bỏ quy định cộng thêm 7% bắt buộc: Quy định cộng thêm 7% cho lao động qua đào tạo trước đây đã không còn là nghĩa vụ bắt buộc theo luật. Mức lương cao hơn do hai bên thỏa thuận, trừ khi doanh nghiệp đã cam kết trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT).

2. Tiêu chí xác định phân vùng và tác động điều chỉnh địa giới

Doanh nghiệp FDI xác định mức lương tối thiểu căn cứ vào địa bàn nơi người sử dụng lao động hoạt động:

Nguyên tắc xác định địa bàn áp dụng

  1. Địa bàn hoạt động thực tế: Doanh nghiệp có chi nhánh hoặc nhà máy ở nhiều địa bàn thì từng đơn vị áp dụng mức lương tối thiểu tương ứng với địa bàn đó.
  2. Khu công nghiệp giáp ranh: Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu công nghệ cao nằm trên địa bàn có nhiều mức lương vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
  3. Thay đổi địa giới hành chính: Khi đơn vị hành chính đổi tên hoặc chia tách, tạm thời áp dụng mức của địa bàn trước khi chia tách. Khi thành lập địa bàn mới từ các địa bàn có mức lương khác nhau, áp dụng mức cao nhất. Nếu mức vùng mới của một địa bàn thấp hơn mức áp dụng tại ngày 31/12/2025, doanh nghiệp tiếp tục trả mức cũ cho người lao động tuyển đến hết ngày đó (Điều 5 Nghị định này).

Rủi ro từ sắp xếp đơn vị hành chính

Sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, vùng áp dụng được xác định theo từng phường, xã trong Phụ lục. Doanh nghiệp cần đối chiếu địa chỉ hiện tại với Phụ lục; nếu mức vùng của địa bàn cao hơn mức đang trả, phải điều chỉnh từ 01/01/2026, nếu không có nguy cơ bị xử phạt hành chính và bị truy thu BHXH.

3. Ba tác động lan tỏa đến chi phí bảo hiểm, làm thêm giờ và thử việc

Mức lương tối thiểu vùng chi phối trực tiếp ba cấu phần chi phí bắt buộc trong quản trị bảng lương:

Tác động 1: Sàn và trần đóng bảo hiểm bắt buộc

  • Sàn đóng BHXH: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu, tức 2.340.000 đồng đến hết 30/06/2026 và 2.530.000 đồng từ 01/07/2026 (Điều 31 Luật 41/2024/QH15). Sàn này khác mức lương tối thiểu vùng; lương ghi trong hợp đồng vẫn phải đạt mức vùng nên trên thực tế người lao động làm đủ thời giờ thường đóng cao hơn sàn BHXH.
  • Trần đóng Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 74/2025/QH15, tiền lương tháng đóng BHTN tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định. Tại Vùng I, trần đóng BHTN là 5.310.000 x 20 = 106.200.000 VNĐ/tháng năm 2026 (Vùng II 94.600.000; Vùng III 82.800.000; Vùng IV 74.000.000).
  • Phân biệt với trần BHXH và BHYT: Trần BHXH và BHYT tính theo 20 lần Mức tham chiếu theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Đến hết 30/06/2026 áp dụng trần 46.800.000 VNĐ/tháng (mức 2,34 triệu); từ 01/07/2026 nâng lên 50.600.000 VNĐ/tháng (mức tham chiếu 2,53 triệu, bằng lương cơ sở theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Doanh nghiệp cần theo dõi sát tỷ lệ đóng BHXH 2026.

Tác động 2: Sàn đơn giá tính tiền lương làm thêm giờ (OT)

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

  • Ngày thường: Tối thiểu bằng 150% tiền lương giờ thực trả.
  • Ngày nghỉ tuần: Tối thiểu bằng 200% tiền lương giờ thực trả.
  • Ngày lễ, tết: Tối thiểu bằng 300% tiền lương giờ thực trả (chưa gồm lương ngày lễ hưởng lương).

Mức lương giờ thực trả không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ theo vùng (Vùng I là 25.500 VNĐ/giờ). Xem chi tiết quy định tại hướng dẫn giờ làm việc và làm thêm giờ.

Tác động 3: Kiểm soát tiền lương thử việc

Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất được trả cho người lao động, nên ICLV khuyến nghị không trả thấp hơn mức lương tối thiểu vùng:

Tiền lương thử việc = Max (85% Lương chính thức, Mức lương tối thiểu vùng)

Nếu 85% lương chính thức thấp hơn mức sàn vùng, ICLV khuyến nghị nâng lương thử việc lên bằng mức lương tối thiểu vùng.

Bảng tổng hợp tham số tiền lương và bảo hiểm 2026

Chỉ số bảng lương Căn cứ pháp lý Mức áp dụng 2026 Ý nghĩa kiểm soát tuân thủ
Lương tối thiểu tháng Vùng I Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026) 5.310.000 VNĐ/tháng Sàn lương trong hợp đồng lao động đô thị lớn
Lương tối thiểu giờ Vùng I Điều 3 (hiệu lực 01/01/2026) 25.500 VNĐ/giờ Sàn đơn giá tính lương làm thêm giờ
Trần đóng BHTN (Vùng I) 20 lần lương tối thiểu vùng (Luật Việc làm 74/2025/QH15) 106.200.000 VNĐ/tháng Trần Vùng I; Vùng II 94.600.000, Vùng III 82.800.000, Vùng IV 74.000.000
Trần BHXH-BHYT (trước 01/07) 20 lần mức tham chiếu 2,34M 46.800.000 VNĐ/tháng Áp dụng 6 tháng đầu năm cho người Việt và expat
Trần BHXH-BHYT (từ 01/07) 20 lần mức tham chiếu 2,53M 50.600.000 VNĐ/tháng Mức tham chiếu bằng lương cơ sở theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Sàn tiền lương thử việc Điều 26 BLLĐ 2019 (85%); Điều 91 BLLĐ (mức vùng) Khuyến nghị không thấp hơn lương tối thiểu vùng Không nên thấp hơn sàn vùng dù 85% lương thấp hơn

4. Chế tài xử phạt vi phạm theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị xử phạt theo Điều 23 Nghị định này (hiệu lực từ 10/09/2026, thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP):

Khung phạt tiền vi phạm hành chính áp dụng cho doanh nghiệp

Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt cá nhân:

Quy mô người lao động bị vi phạm Mức phạt cá nhân (VNĐ) Mức phạt áp dụng cho tổ chức (VNĐ)
Từ 01 đến 10 người lao động 20.000.000 - 30.000.000 40.000.000 - 60.000.000
Từ 11 đến 50 người lao động 30.000.000 - 50.000.000 60.000.000 - 100.000.000
Từ 51 người lao động trở lên 50.000.000 - 75.000.000 100.000.000 - 150.000.000

Mức phạt tiền tối đa cho hành vi vi phạm tiền lương của tổ chức là 150.000.000 đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc

Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo Nghị định này và pháp luật bảo hiểm xã hội:

  1. Buộc trả đủ tiền lương cộng lãi: Trả đủ tiền lương còn thiếu cho người lao động cộng khoản lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước.
  2. Truy đóng đủ tiền bảo hiểm: Nếu lương tháng đóng bảo hiểm bị khai thấp hơn thực tế, cơ quan BHXH truy thu số thiếu và tiền chậm đóng 0,03%/ngày (Điều 40 Luật BHXH).
  3. Rủi ro thanh tra: Vi phạm tiền lương được ghi nhận trong biên bản thanh tra và có thể ảnh hưởng đến hồ sơ làm việc với cơ quan lao động của doanh nghiệp.

5. Khuyến nghị quản trị rủi ro và dự toán ngân sách cho doanh nghiệp FDI

Việc tăng lương tối thiểu vùng làm tăng các chi phí kèm theo như bảo hiểm doanh nghiệp đóng (21,5%), kinh phí công đoàn 2% và quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc.

Doanh nghiệp FDI cần thực hiện 3 hành động kiểm soát:

  1. Rà soát địa bàn hoạt động: Đối chiếu địa chỉ các cơ sở, nhà máy với quyết định điều chỉnh địa giới hành chính mới nhất để xác định chính xác vùng lương áp dụng.
  2. Ký phụ lục hợp đồng: Ký phụ lục điều chỉnh mức lương cơ bản cho những nhân sự đang nhận lương dưới mức sàn mới và cập nhật lại mức lương thử việc.
  3. Hiệu chỉnh hệ thống payroll: Cập nhật tham số trần BHTN theo vùng (106,2 triệu VNĐ tại Vùng I; 94,6 / 82,8 / 74,0 triệu VNĐ tại Vùng II-IV) và chuẩn bị bước nhảy trần BHXH-BHYT (50,6 triệu VNĐ) từ 01/07/2026. Kiểm tra lại công thức lương tại công cụ tính lương Gross-Net.

Indochina Link Vietnam (ICLV) cung cấp giải pháp dịch vụ quản trị tiền lương và nhân sự payroll: hỗ trợ doanh nghiệp FDI rà soát phân vùng, tối ưu hóa cơ cấu bảng lương, đại diện làm việc với thanh tra lao động và bảo hiểm. Hãy liên hệ với chuyên gia ICLV để nhận tư vấn chi tiết.


Thông báo pháp lý: Cập nhật tháng 10/2026 căn cứ Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, Luật Việc làm 74/2025/QH15, Nghị định 283/2026/NĐ-CP, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

Có. Mọi người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đều được bảo đảm mức sàn lương tối thiểu theo tháng hoặc theo giờ tương ứng với thời giờ làm việc.

Không còn bắt buộc theo luật. Mức lương cao hơn do hai bên thỏa thuận, trừ khi đã cam kết cụ thể trong hợp đồng hoặc thỏa ước lao động tập thể.

Doanh nghiệp áp dụng mức của phường, xã tại Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Nếu địa bàn đổi tên hoặc chia tách sau đó, tạm áp mức của địa bàn trước thay đổi; nếu thành lập mới từ các địa bàn khác mức, áp mức cao nhất, cho đến khi Chính phủ có quy định mới (khoản 3 Điều 3). Khu công nghiệp nằm trên nhiều địa bàn khác mức áp mức cao nhất.

Trần đóng BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng (Luật Việc làm 74/2025/QH15). Tại Vùng I, trần đóng BHTN là 106.200.000 đồng/tháng năm 2026 (Vùng II: 94.600.000; Vùng III: 82.800.000; Vùng IV: 74.000.000).

Không nên. Tiền lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó (Điều 26 Bộ luật Lao động 2019); ICLV khuyến nghị không trả thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn làm việc.

Tổ chức vi phạm bị phạt tiền từ 40.000.000 đến 150.000.000 đồng tùy số lượng lao động và buộc truy lĩnh đủ tiền lương cộng lãi suất ngân hàng.

Về các tác giả

Donna Nguyen

Donna Nguyen

Phó phòng hành chính nhân sự

Phó phòng Hành chính Nhân sự với hơn 10 năm kinh nghiệm đa chức năng trong lĩnh vực nhân sự, marketing và quản lý hành chính. Phụ trách vận hành nội bộ bao gồm tuyển dụng, đào tạo nhân viên mới và quản lý hành chính tại ICLV.

Quản lý nhân sự & hành chínhTuyển dụng & thu hút nhân tàiMarketing & truyền thông thương hiệuQuản lý hành chính văn phòng
Tiffany Nguyen

Tiffany Nguyen

Cố vấn, trưởng phòng kế toán, FCCA

Cố vấn, Trưởng phòng Kế toán với hơn 10 năm kinh nghiệm quản lý tài chính quốc tế và sở hữu chứng chỉ FCCA. Chuyên gia về hợp nhất BCTC đa quốc gia, chuẩn mực IFRS/VAS, hoàn thuế GTGT và quản trị tài chính FDI.

Báo cáo tài chính & chuyển đổi IFRS/VASHợp nhất BCTC đa thực thểTuân thủ thuế & hoàn thuế GTGT FDIThiết lập hệ thống kế toán & kiểm soát

Đăng ký nhận tin

Nhận cập nhật pháp luật và hướng dẫn FDI mới nhất. Không spam.

Xem thêm về Nhân sự & tiền lương

Tóm tắt với AI

ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok