Mức lương tối thiểu vùng (Regional Minimum Wage) là mức sàn bảo vệ pháp lý thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thường theo Điều 91 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Trong hệ thống luật lao động và quản trị nhân sự, đối với doanh nghiệp FDI, lương tối thiểu vùng định hình thang bảng lương, xác định sàn lương hợp đồng, trần bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), đơn giá làm thêm giờ (OT) và lương thử việc.
Áp dụng sai mức lương tối thiểu vùng hoặc chậm cập nhật địa giới hành chính dẫn đến rủi ro truy thu bảo hiểm, truy lĩnh lương kèm lãi chậm trả và bị phạt vi phạm hành chính lên tới 150 triệu đồng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
1. Bảng mức lương tối thiểu vùng theo quy định mới
Căn cứ quy định pháp luật lao động, mức lương tối thiểu vùng được phân chia thành 4 vùng kinh tế theo cả hình thức tháng và giờ:
| Vùng kinh tế | Địa bàn trọng điểm áp dụng | Lương tháng (VNĐ) | Lương giờ (VNĐ/giờ) |
|---|---|---|---|
| Vùng I | Các phường, xã đô thị và khu công nghiệp trọng điểm tại Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đồng Nai, Quảng Ninh, Tây Ninh theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP | 5.310.000 | 25.500 |
| Vùng II | Các phường, xã tại Đà Nẵng, Cần Thơ, Khánh Hòa, Bắc Ninh và nhiều địa bàn khác theo Phụ lục | 4.730.000 | 22.700 |
| Vùng III | Các phường, xã được liệt kê là Vùng III tại Phụ lục | 4.140.000 | 20.000 |
| Vùng IV | Các xã, phường còn lại của từng tỉnh, thành phố mà Phụ lục không xếp vào Vùng I, II, III (tại Hà Nội phần còn lại là Vùng II; tại TP.HCM và Hải Phòng là Vùng III) | 3.700.000 | 17.800 |
Lưu ý: Mức vùng xác định theo từng phường, xã tại Phụ lục của Nghị định này (hiệu lực 01/01/2026); doanh nghiệp tra đúng tên đơn vị hành chính nơi hoạt động và cập nhật các nghị định tiền lương định kỳ để đảm bảo tuân thủ hệ thống luật lao động và nhân sự FDI.
Phân định lương tối thiểu vùng và thu nhập thực tế
Doanh nghiệp FDI cần phân biệt rõ mức lương tối thiểu vùng với tổng thu nhập:
- Lương theo công việc hoặc chức danh: Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, mức lương cơ bản ghi trong hợp đồng lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
- Không gộp phụ cấp: Phụ cấp chuyên cần, tiền ăn trưa, hỗ trợ xăng xe hoặc tiền thưởng không được tính gộp để bù đắp nếu lương cơ bản thấp hơn mức sàn vùng.
- Bãi bỏ quy định cộng thêm 7% bắt buộc: Quy định cộng thêm 7% cho lao động qua đào tạo trước đây đã không còn là nghĩa vụ bắt buộc theo luật. Mức lương cao hơn do hai bên thỏa thuận, trừ khi doanh nghiệp đã cam kết trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT).
2. Tiêu chí xác định phân vùng và tác động điều chỉnh địa giới
Doanh nghiệp FDI xác định mức lương tối thiểu căn cứ vào địa bàn nơi người sử dụng lao động hoạt động:
Nguyên tắc xác định địa bàn áp dụng
- Địa bàn hoạt động thực tế: Doanh nghiệp có chi nhánh hoặc nhà máy ở nhiều địa bàn thì từng đơn vị áp dụng mức lương tối thiểu tương ứng với địa bàn đó.
- Khu công nghiệp giáp ranh: Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu công nghệ cao nằm trên địa bàn có nhiều mức lương vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
- Thay đổi địa giới hành chính: Khi đơn vị hành chính đổi tên hoặc chia tách, tạm thời áp dụng mức của địa bàn trước khi chia tách. Khi thành lập địa bàn mới từ các địa bàn có mức lương khác nhau, áp dụng mức cao nhất. Nếu mức vùng mới của một địa bàn thấp hơn mức áp dụng tại ngày 31/12/2025, doanh nghiệp tiếp tục trả mức cũ cho người lao động tuyển đến hết ngày đó (Điều 5 Nghị định này).
Rủi ro từ sắp xếp đơn vị hành chính
Sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, vùng áp dụng được xác định theo từng phường, xã trong Phụ lục. Doanh nghiệp cần đối chiếu địa chỉ hiện tại với Phụ lục; nếu mức vùng của địa bàn cao hơn mức đang trả, phải điều chỉnh từ 01/01/2026, nếu không có nguy cơ bị xử phạt hành chính và bị truy thu BHXH.
3. Ba tác động lan tỏa đến chi phí bảo hiểm, làm thêm giờ và thử việc
Mức lương tối thiểu vùng chi phối trực tiếp ba cấu phần chi phí bắt buộc trong quản trị bảng lương:
Tác động 1: Sàn và trần đóng bảo hiểm bắt buộc
- Sàn đóng BHXH: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu, tức 2.340.000 đồng đến hết 30/06/2026 và 2.530.000 đồng từ 01/07/2026 (Điều 31 Luật 41/2024/QH15). Sàn này khác mức lương tối thiểu vùng; lương ghi trong hợp đồng vẫn phải đạt mức vùng nên trên thực tế người lao động làm đủ thời giờ thường đóng cao hơn sàn BHXH.
- Trần đóng Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 74/2025/QH15, tiền lương tháng đóng BHTN tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định. Tại Vùng I, trần đóng BHTN là
5.310.000 x 20 = 106.200.000 VNĐ/thángnăm 2026 (Vùng II 94.600.000; Vùng III 82.800.000; Vùng IV 74.000.000). - Phân biệt với trần BHXH và BHYT: Trần BHXH và BHYT tính theo 20 lần Mức tham chiếu theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Đến hết 30/06/2026 áp dụng trần 46.800.000 VNĐ/tháng (mức 2,34 triệu); từ 01/07/2026 nâng lên 50.600.000 VNĐ/tháng (mức tham chiếu 2,53 triệu, bằng lương cơ sở theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Doanh nghiệp cần theo dõi sát tỷ lệ đóng BHXH 2026.
Tác động 2: Sàn đơn giá tính tiền lương làm thêm giờ (OT)
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
- Ngày thường: Tối thiểu bằng 150% tiền lương giờ thực trả.
- Ngày nghỉ tuần: Tối thiểu bằng 200% tiền lương giờ thực trả.
- Ngày lễ, tết: Tối thiểu bằng 300% tiền lương giờ thực trả (chưa gồm lương ngày lễ hưởng lương).
Mức lương giờ thực trả không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ theo vùng (Vùng I là 25.500 VNĐ/giờ). Xem chi tiết quy định tại hướng dẫn giờ làm việc và làm thêm giờ.
Tác động 3: Kiểm soát tiền lương thử việc
Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất được trả cho người lao động, nên ICLV khuyến nghị không trả thấp hơn mức lương tối thiểu vùng:
Nếu 85% lương chính thức thấp hơn mức sàn vùng, ICLV khuyến nghị nâng lương thử việc lên bằng mức lương tối thiểu vùng.
Bảng tổng hợp tham số tiền lương và bảo hiểm 2026
| Chỉ số bảng lương | Căn cứ pháp lý | Mức áp dụng 2026 | Ý nghĩa kiểm soát tuân thủ |
|---|---|---|---|
| Lương tối thiểu tháng Vùng I | Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026) | 5.310.000 VNĐ/tháng | Sàn lương trong hợp đồng lao động đô thị lớn |
| Lương tối thiểu giờ Vùng I | Điều 3 (hiệu lực 01/01/2026) | 25.500 VNĐ/giờ | Sàn đơn giá tính lương làm thêm giờ |
| Trần đóng BHTN (Vùng I) | 20 lần lương tối thiểu vùng (Luật Việc làm 74/2025/QH15) | 106.200.000 VNĐ/tháng | Trần Vùng I; Vùng II 94.600.000, Vùng III 82.800.000, Vùng IV 74.000.000 |
| Trần BHXH-BHYT (trước 01/07) | 20 lần mức tham chiếu 2,34M | 46.800.000 VNĐ/tháng | Áp dụng 6 tháng đầu năm cho người Việt và expat |
| Trần BHXH-BHYT (từ 01/07) | 20 lần mức tham chiếu 2,53M | 50.600.000 VNĐ/tháng | Mức tham chiếu bằng lương cơ sở theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP |
| Sàn tiền lương thử việc | Điều 26 BLLĐ 2019 (85%); Điều 91 BLLĐ (mức vùng) | Khuyến nghị không thấp hơn lương tối thiểu vùng | Không nên thấp hơn sàn vùng dù 85% lương thấp hơn |
4. Chế tài xử phạt vi phạm theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị xử phạt theo Điều 23 Nghị định này (hiệu lực từ 10/09/2026, thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP):
Khung phạt tiền vi phạm hành chính áp dụng cho doanh nghiệp
Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt cá nhân:
| Quy mô người lao động bị vi phạm | Mức phạt cá nhân (VNĐ) | Mức phạt áp dụng cho tổ chức (VNĐ) |
|---|---|---|
| Từ 01 đến 10 người lao động | 20.000.000 - 30.000.000 | 40.000.000 - 60.000.000 |
| Từ 11 đến 50 người lao động | 30.000.000 - 50.000.000 | 60.000.000 - 100.000.000 |
| Từ 51 người lao động trở lên | 50.000.000 - 75.000.000 | 100.000.000 - 150.000.000 |
Mức phạt tiền tối đa cho hành vi vi phạm tiền lương của tổ chức là 150.000.000 đồng.
Biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc
Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo Nghị định này và pháp luật bảo hiểm xã hội:
- Buộc trả đủ tiền lương cộng lãi: Trả đủ tiền lương còn thiếu cho người lao động cộng khoản lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước.
- Truy đóng đủ tiền bảo hiểm: Nếu lương tháng đóng bảo hiểm bị khai thấp hơn thực tế, cơ quan BHXH truy thu số thiếu và tiền chậm đóng 0,03%/ngày (Điều 40 Luật BHXH).
- Rủi ro thanh tra: Vi phạm tiền lương được ghi nhận trong biên bản thanh tra và có thể ảnh hưởng đến hồ sơ làm việc với cơ quan lao động của doanh nghiệp.
5. Khuyến nghị quản trị rủi ro và dự toán ngân sách cho doanh nghiệp FDI
Việc tăng lương tối thiểu vùng làm tăng các chi phí kèm theo như bảo hiểm doanh nghiệp đóng (21,5%), kinh phí công đoàn 2% và quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc.
Doanh nghiệp FDI cần thực hiện 3 hành động kiểm soát:
- Rà soát địa bàn hoạt động: Đối chiếu địa chỉ các cơ sở, nhà máy với quyết định điều chỉnh địa giới hành chính mới nhất để xác định chính xác vùng lương áp dụng.
- Ký phụ lục hợp đồng: Ký phụ lục điều chỉnh mức lương cơ bản cho những nhân sự đang nhận lương dưới mức sàn mới và cập nhật lại mức lương thử việc.
- Hiệu chỉnh hệ thống payroll: Cập nhật tham số trần BHTN theo vùng (106,2 triệu VNĐ tại Vùng I; 94,6 / 82,8 / 74,0 triệu VNĐ tại Vùng II-IV) và chuẩn bị bước nhảy trần BHXH-BHYT (50,6 triệu VNĐ) từ 01/07/2026. Kiểm tra lại công thức lương tại công cụ tính lương Gross-Net.
Indochina Link Vietnam (ICLV) cung cấp giải pháp dịch vụ quản trị tiền lương và nhân sự payroll: hỗ trợ doanh nghiệp FDI rà soát phân vùng, tối ưu hóa cơ cấu bảng lương, đại diện làm việc với thanh tra lao động và bảo hiểm. Hãy liên hệ với chuyên gia ICLV để nhận tư vấn chi tiết.
Thông báo pháp lý: Cập nhật tháng 10/2026 căn cứ Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, Luật Việc làm 74/2025/QH15, Nghị định 283/2026/NĐ-CP, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP.












