Indochina Link Vietnam
EnglishTiếng Việt中文
Nhân sự & tiền lương

Nghỉ lễ tết và phép năm tại Việt Nam: quy định và hướng dẫn FDI 2026

Donna Nguyen

Tác giả: Donna Nguyen

Đăng ngày Cập nhật Kiểm duyệt bởi chuyên gia
Nghỉ lễ tết và phép năm tại Việt Nam: quy định và hướng dẫn FDI 2026
Tóm tắt bài viết với AI:
ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok

Tóm tắt nhanh (AI)

Việt Nam áp dụng 11 ngày nghỉ lễ tết hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019 (kèm 02 ngày cho lao động nước ngoài). Người lao động có từ 12 đến 16 ngày phép năm, cứ 05 năm thâm niên tăng thêm 01 ngày. Doanh nghiệp chỉ thanh toán tiền phép chưa nghỉ khi chấm dứt hợp đồng. Làm việc ngày lễ hưởng tối thiểu 300% lương làm thêm giờ.

Quản trị lịch nghỉ lễ, tết và phép năm tại doanh nghiệp FDI đòi hỏi kết hợp kế hoạch sản xuất với pháp luật lao động. Việc sắp xếp ngày nghỉ tác động trực tiếp đến chi phí nhân sự và đơn giá làm thêm giờ, tiềm ẩn rủi ro xử phạt hành chính nếu áp dụng sai nguyên tắc nghỉ bù hoặc thanh toán tiền phép.

Để kiểm soát rủi ro tuân thủ, doanh nghiệp cần đối soát khung chính sách tại luật lao động và nhân sự FDI. Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP chuẩn hóa 11 ngày nghỉ lễ, chế độ phép năm 12 đến 16 ngày (cộng thâm niên), và quy định chi trả tiền phép khi thôi việc.

1. Lịch nghỉ lễ, tết chuẩn luật định và quyền lợi lao động nước ngoài

Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được nghỉ việc hưởng nguyên lương trong 11 ngày lễ, tết chính thức:

Ngày lễ, tết luật định Thời gian Số ngày nghỉ Lưu ý cho doanh nghiệp FDI
Tết Dương lịch Ngày 01/01 1 ngày Hưởng nguyên lương theo HĐLĐ.
Tết Âm lịch 05 ngày (theo lịch Thủ tướng công bố) 5 ngày Thủ tướng quyết định lịch cụ thể hằng năm.
Giỗ Tổ Hùng Vương Ngày 10/03 âm lịch 1 ngày Nghỉ bù ngày kế tiếp nếu trùng cuối tuần.
Ngày Chiến thắng (30/04) Ngày 30/04 1 ngày Hưởng nguyên lương 1 ngày.
Quốc tế Lao động (01/05) Ngày 01/05 1 ngày Hưởng nguyên lương liền kề ngày 30/04.
Lễ Quốc khánh (02/09) Ngày 02/09 và 01 ngày liền kề 2 ngày Thủ tướng công bố ngày liền kề hằng năm.

Ngày Văn hóa Việt Nam (24/11) chưa nằm trong danh sách này; hiện chưa có quy định cho nghỉ hưởng nguyên lương ngày đó.

Quyền lợi bổ sung cho lao động nước ngoài

Điều 112 BLLĐ 2019 quy định lao động nước ngoài tại Việt Nam được nghỉ thêm 02 ngày hưởng nguyên lương:

  • 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc của quốc gia họ;
  • 01 ngày Quốc khánh của quốc gia họ.

Nhân sự cần yêu cầu chuyên gia đăng ký lịch từ đầu năm để chấm công chuẩn xác, tránh trừ vào phép năm.

Nguyên tắc nghỉ bù và hoán đổi ngày làm việc

Điều 111 BLLĐ 2019 quy định: Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng ngày lễ, tết, người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp.

Với thông báo hoán đổi của Thủ tướng:

  • Cơ quan nhà nước: Bắt buộc thực hiện theo lịch hoán đổi.
  • Doanh nghiệp FDI: Khuyến khích áp dụng, doanh nghiệp có quyền chủ động xếp lịch sản xuất, bảo đảm đủ ngày nghỉ luật định và thông báo trước cho người lao động.

2. Tiêu chuẩn nghỉ hằng năm và thâm niên làm việc

Chế độ nghỉ hằng năm (phép năm) theo Điều 113 và Điều 114 BLLĐ 2019:

Điều kiện lao động Phép năm cơ bản Đối tượng áp dụng
Điều kiện bình thường 12 ngày làm việc Khối văn phòng, dịch vụ, sản xuất tiêu chuẩn làm đủ 12 tháng.
Nặng nhọc, độc hại 14 ngày làm việc Lao động chưa thành niên, khuyết tật, hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại.
Đặc biệt nặng nhọc 16 ngày làm việc Làm việc môi trường đặc biệt nặng nhọc theo quy chuẩn.

Tăng ngày phép theo thâm niên làm việc

Về thâm niên: cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm 01 ngày. Thâm niên được tính theo thời gian làm việc cho chính người sử dụng lao động (Điều 114 BLLĐ 2019). Nếu muốn ghi nhận cả thời gian làm cho công ty mẹ hoặc đơn vị cũ, các bên nên ghi rõ trong hợp đồng hoặc thỏa thuận.

Tính ngày phép cho nhân sự làm chưa đủ 12 tháng

Theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, số ngày phép khi làm chưa đủ 12 tháng:

Số ngày phép = [(Số ngày phép theo điều kiện + ngày thâm niên nếu có) / 12] × Số tháng làm việc thực tế

Tháng lẻ: Tháng làm việc chưa đủ mà tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ hưởng lương chiếm từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng thì được tính là 01 tháng.

Thời gian tính hưởng phép năm

Thời gian tính hưởng phép năm gồm: thử việc nếu tiếp tục làm việc; nghỉ việc riêng có lương; nghỉ không lương được doanh nghiệp đồng ý (tối đa 01 tháng/năm); nghỉ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (tối đa 06 tháng); nghỉ ốm đau (tối đa 02 tháng/năm); và nghỉ thai sản theo BHXH.

3. Nguyên tắc thanh toán ngày phép chưa nghỉ và nghỉ việc riêng

Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019:

Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Thực tiễn áp dụng:

  • Đang làm việc bình thường: Người lao động không nên bán phép năm (cash-out) lấy tiền thay nghỉ ngơi. Luật chỉ quy định trả tiền phép khi thôi việc hoặc mất việc làm, vì vậy không nên quy đổi phép thành tiền thay cho nghỉ; nếu không bố trí cho người lao động nghỉ, doanh nghiệp có thể bị phạt (Nghị định 283). Doanh nghiệp ban hành lịch nghỉ sau khi tham khảo ý kiến người lao động, thông báo trước lịch nghỉ và khuyến khích nhân sự nghỉ hết phép. Có thể thỏa thuận chia nhỏ hoặc gộp tối đa 03 năm một lần.
  • Khi chấm dứt hợp đồng: Khi thôi việc, doanh nghiệp bắt buộc thanh toán bằng tiền cho số ngày phép tích lũy chưa nghỉ.

Tiền lương bồi hoàn ngày phép khi thôi việc

Tiền lương làm căn cứ thanh toán là tiền lương hợp đồng tháng trước liền kề tháng thôi việc:

Tiền phép chưa nghỉ = (Tiền lương tháng liền kề / Số ngày làm việc bình thường) × Số ngày phép chưa nghỉ

Chế độ nghỉ việc riêng có hưởng lương

Theo Điều 115 BLLĐ 2019, người lao động được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương: bản thân kết hôn nghỉ 03 ngày; con kết hôn nghỉ 01 ngày; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ/chồng, vợ/chồng, con chết nghỉ 03 ngày. Nghỉ không lương 01 ngày khi ông bà, anh chị em chết; cha mẹ hoặc anh chị em kết hôn.

4. Phân định trách nhiệm chi trả giữa doanh nghiệp và quỹ bảo hiểm xã hội

Doanh nghiệp FDI cần phân định nguồn chi trả giữa quỹ lương công ty và Quỹ Bảo hiểm xã hội:

Loại hình nghỉ Nguồn chi trả Mức hưởng chế độ Trách nhiệm BHXH
Nghỉ lễ, tết Doanh nghiệp chi trả 100% lương hợp đồng Đóng đủ 32% (BHXH, BHYT, BHTN)
Nghỉ hằng năm Doanh nghiệp chi trả 100% lương hợp đồng Đóng đủ 32% các quỹ bắt buộc
Nghỉ việc riêng có lương Doanh nghiệp chi trả 100% lương hợp đồng Đóng đủ 32% các quỹ bắt buộc
Nghỉ ốm đau bản thân Quỹ BHXH chi trả 75% lương đóng BHXH Nghỉ từ 14 ngày/tháng không đóng BHXH
Nghỉ thai sản Quỹ BHXH chi trả 100% bình quân lương đóng BHXH Doanh nghiệp và NLĐ không đóng BHXH
Nghỉ dưỡng sức phục hồi Quỹ BHXH chi trả 30% mức tham chiếu/ngày Không phát sinh đóng BHXH

Chi phí nghỉ lễ, phép năm và việc riêng có lương được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có bảng chấm công và chứng từ chi lương. Xem thêm tỷ lệ đóng BHXH 2026 và quy định chi tiết về trợ cấp, bảo vệ việc làm tại chế độ thai sản cho doanh nghiệp.

5. Đơn giá làm thêm giờ và làm việc ca đêm ngày lễ tết

Làm việc ngày lễ, tết được tính lương theo Điều 98 BLLĐ 2019 và Nghị định hướng dẫn:

  • Làm thêm ca ngày dịp lễ, tết: Hưởng ít nhất 300% lương giờ thực trả, chưa kể tiền lương ngày lễ đối với người hưởng lương ngày. Với người hưởng lương tháng (đã có 100% lương ngày lễ cố định), tổng thực nhận đạt 400%.
  • Làm thêm ca đêm dịp lễ, tết (22:00 - 06:00): Hưởng ít nhất 390% (300% làm thêm lễ + 30% tiền lương làm việc ban đêm + 60% làm thêm đêm ngày lễ). Với người hưởng lương tháng, tổng chi trả đạt 490%.

Chi tiết phân bổ ca kíp và trần 40 giờ làm thêm mỗi tháng tham khảo tại giờ làm việc và làm thêm giờ tại Việt Nam.

6. Chế tài xử phạt vi phạm hành chính và kiểm soát nội bộ

Nghị định số 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/09/2026, thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP) quy định chế tài xử phạt vi phạm thời giờ làm việc và nghỉ ngơi. Mức phạt tiền với tổ chức/doanh nghiệp bằng 02 lần mức phạt cá nhân:

Hành vi vi phạm thời giờ nghỉ ngơi Căn cứ Nghị định 283/2026/NĐ-CP Mức phạt áp dụng cho doanh nghiệp Biện pháp khắc phục bắt buộc
Không bố trí cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không lương Điều 24 4.000.000 đến 10.000.000 đồng Không quy định.
Không bố trí cho người lao động nghỉ hằng tuần, phép năm, hoặc lễ tết Điều 24 20.000.000 đến 40.000.000 đồng Không quy định.
Không thanh toán hoặc thanh toán không đủ tiền phép năm khi thôi việc Điều 23 10.000.000 đến 100.000.000 đồng (tùy số người lao động bị vi phạm) Buộc trả đủ tiền phép kèm tiền lãi chậm trả.
Huy động người lao động làm thêm giờ vượt trần quy định Điều 24 10.000.000 đến 150.000.000 đồng (tùy số người lao động bị vi phạm; 40.000.000 đến 50.000.000 đồng nếu không được người lao động đồng ý) Không quy định.

Doanh nghiệp nên thiết lập 3 chốt kiểm soát nội bộ:

  1. Quy chế hóa trong Nội quy lao động (ILR): Quy định chốt phép năm, hạn chuyển phép sang quý I năm sau và quy trình gửi đơn xin nghỉ phép trước (thời hạn do doanh nghiệp quy định).
  2. Tự động hóa theo dõi thâm niên: Cấu hình phần mềm cộng 01 ngày phép sau mỗi 05 năm thâm niên, tính chuẩn ngày phép cho nhân sự làm chưa đủ 12 tháng theo công thức ở mục 2.
  3. Tích hợp lịch tuân thủ hằng năm: Lên kế hoạch sản xuất từ đầu năm, ký thỏa thuận làm thêm giờ bằng văn bản và dự trù ngân sách chi trả 300% OT theo lịch tuân thủ nhân sự hằng năm.

Dịch vụ tư vấn lao động và tiền lương của ICLV

Indochina Link Vietnam (ICLV) hỗ trợ doanh nghiệp FDI rà soát quy chế phép năm, cơ cấu lương làm thêm giờ ngày lễ tết và chuẩn hóa chính sách nhân sự tuân thủ Bộ luật Lao động 2019. Tham khảo chuyên môn tại dịch vụ nhân sự của ICLV để tối ưu chi phí vận hành.

Lưu ý pháp lý: Bài viết cung cấp hướng dẫn chuyên môn dựa trên Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần đối chiếu thực tế và tham vấn chuyên gia trước khi áp dụng.

Câu hỏi thường gặp

Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ 11 ngày lễ tết hưởng nguyên lương: Tết Dương lịch (1 ngày), Tết Âm lịch (5 ngày), Giỗ Tổ Hùng Vương (1 ngày), Ngày Chiến thắng 30/4 (1 ngày), Quốc tế Lao động 1/5 (1 ngày), và Quốc khánh (2 ngày). Lao động nước ngoài được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

Không. Khoản 3 Điều 113 BLLĐ 2019 chỉ quy định thanh toán tiền lương cho ngày phép chưa nghỉ khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm. Trong quan hệ lao động đang tiếp diễn, doanh nghiệp nên bố trí cho người lao động nghỉ thay vì quy đổi thành tiền.

Theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, số ngày phép = (Số ngày phép theo điều kiện công việc, cộng ngày thâm niên nếu có / 12) × Số tháng làm việc thực tế. Tháng lẻ mà tổng ngày làm việc và ngày nghỉ hưởng lương chiếm từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng được tính là 01 tháng.

Theo Điều 98 BLLĐ 2019, làm thêm giờ ngày lễ tết hưởng ít nhất 300% lương ngày thường. Tổng thực nhận cả ngày lễ đạt 400% ban ngày và 490% ban đêm, tính cả 100% lương ngày lễ (đã nằm trong lương tháng, hoặc trả thêm cho người hưởng lương ngày).

Về các tác giả

Donna Nguyen

Donna Nguyen

Phó phòng hành chính nhân sự

Phó phòng Hành chính Nhân sự với hơn 10 năm kinh nghiệm đa chức năng trong lĩnh vực nhân sự, marketing và quản lý hành chính. Phụ trách vận hành nội bộ bao gồm tuyển dụng, đào tạo nhân viên mới và quản lý hành chính tại ICLV.

Quản lý nhân sự & hành chínhTuyển dụng & thu hút nhân tàiMarketing & truyền thông thương hiệuQuản lý hành chính văn phòng
Tiffany Nguyen

Tiffany Nguyen

Cố vấn, trưởng phòng kế toán, FCCA

Cố vấn, Trưởng phòng Kế toán với hơn 10 năm kinh nghiệm quản lý tài chính quốc tế và sở hữu chứng chỉ FCCA. Chuyên gia về hợp nhất BCTC đa quốc gia, chuẩn mực IFRS/VAS, hoàn thuế GTGT và quản trị tài chính FDI.

Báo cáo tài chính & chuyển đổi IFRS/VASHợp nhất BCTC đa thực thểTuân thủ thuế & hoàn thuế GTGT FDIThiết lập hệ thống kế toán & kiểm soát

Đăng ký nhận tin

Nhận cập nhật pháp luật và hướng dẫn FDI mới nhất. Không spam.

Xem thêm về Nhân sự & tiền lương

Tóm tắt với AI

ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok