Nội quy lao động (NQLĐ) là hành lang pháp lý điều chỉnh kỷ luật nội bộ và quản lý nhân sự tại Việt Nam. Trong khuôn khổ tuân thủ luật lao động và nhân sự, ban hành và đăng ký NQLĐ hợp pháp là điều kiện cần để người sử dụng lao động có căn cứ vững khi kỷ luật sa thải, cách chức hoặc kéo dài nâng lương.
1. Ngưỡng quy mô bắt buộc ban hành và đăng ký nội quy lao động
Nghĩa vụ của doanh nghiệp được phân định theo quy mô (Điều 118, 119 BLLĐ 2019):
- Từ 10 người lao động trở lên: Bắt buộc ban hành NQLĐ bằng văn bản. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, phải nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh nơi đăng ký kinh doanh (hiện là Sở Nội vụ).
- Dưới 10 người lao động: Không bắt buộc ban hành bằng văn bản; nội dung kỷ luật thỏa thuận trực tiếp trong hợp đồng lao động. Nếu ban hành bằng văn bản, không phải đăng ký.
Hiệu lực thi hành (Điều 121 BLLĐ 2019): NQLĐ có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm quyền nhận đủ hồ sơ đăng ký. Nếu có điều khoản trái luật, cơ quan quản lý sẽ thông báo sửa đổi trong 07 ngày làm việc.
2. Chín nội dung chủ yếu bắt buộc theo Điều 118 Bộ luật Lao động 2019
Bản NQLĐ bắt buộc phải chứa đủ 9 nội dung luật định theo Điều 118 BLLĐ 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
| STT | Nội dung chủ yếu | Căn cứ & Yêu cầu trọng tâm | Lưu ý cho doanh nghiệp FDI |
|---|---|---|---|
| 01 | Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi | Đ105, Đ107 BLLĐ; Đ69 NĐ 145. Giới hạn 8h/ngày, 48h/tuần; OT ≤40h/tháng, 200-300h/năm | Quy định ca kíp, nghỉ giữa giờ, thỏa thuận OT tự nguyện |
| 02 | Trật tự nơi làm việc | Phạm vi hoạt động, văn hóa ứng xử, thủ tục ra vào trụ sở | Cấm áp đặt quy chế trái luật của công ty mẹ |
| 03 | An toàn, vệ sinh lao động | Luật ATVSLĐ 2015; bảo hộ cá nhân (PPE), phòng cháy chữa cháy | Bắt buộc; lập quy trình xử lý sự cố khẩn cấp |
| 04 | Phòng chống quấy rối tình dục | Điều 84-86 NĐ 145. Định nghĩa hành vi, kênh tố giác và xác minh | Bắt buộc theo luật; nếu thiếu, cơ quan yêu cầu sửa đổi và đăng ký lại |
| 05 | Bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh | Bảo mật công nghệ, sở hữu trí tuệ, quản trị dữ liệu thiết bị (BYOD) | Tuyệt đối không phạt tiền hoặc trừ lương trái luật |
| 06 | Chuyển NLĐ làm việc khác HĐLĐ | Điều 29 BLLĐ 2019. Tối đa 60 ngày làm việc cộng dồn/năm; báo trước tối thiểu 03 ngày làm việc | Nêu rõ lý do thiên tai, dịch bệnh, sự cố sản xuất |
| 07 | Hành vi vi phạm và hình thức kỷ luật | 4 hình thức: Khiển trách, Kéo dài nâng lương (≤6 tháng), Cách chức, Sa thải | Không kỷ luật hành vi không nêu trong NQLĐ hoặc hợp đồng lao động |
| 08 | Trách nhiệm vật chất | Điều 129-130 BLLĐ. Bồi thường thiệt hại; khấu trừ ≤30% lương/tháng | Nêu rõ phương pháp định giá và cách thức bồi thường |
| 09 | Thẩm quyền xử lý kỷ luật | Chức danh có quyền ký (Đại diện pháp luật hoặc ủy quyền hợp pháp) | Giấy ủy quyền phải còn hiệu lực khi ký quyết định |
Cảnh báo lỗi hồ sơ thường gặp:
Thiếu quy chế phòng chống quấy rối tình dục và tự ý quy định phạt tiền trừ lương là hai điểm cần rà soát trước khi nộp hồ sơ NQLĐ.
3. Trình tự và hồ sơ đăng ký nội quy lao động với cơ quan nhà nước
Trình tự đăng ký NQLĐ theo Điều 119 BLLĐ 2019:
- Soạn thảo NQLĐ bằng tiếng Việt: Doanh nghiệp FDI có thể lập bản song ngữ, nhưng bản tiếng Việt giữ giá trị pháp lý khi giải quyết tranh chấp.
- Lấy ý kiến đại diện NLĐ: Nơi có tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở (Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc tổ chức khác), doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến tổ chức này.
- Ban hành quyết định: Người đại diện theo pháp luật ký quyết định ban hành chính thức.
- Nộp hồ sơ trong 10 ngày kể từ ngày ban hành: Gửi hồ sơ tới Sở Nội vụ nơi đăng ký kinh doanh.
- Hiệu lực thi hành: Sau 07 ngày làm việc rà soát không yêu cầu sửa đổi, NQLĐ có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Thành phần hồ sơ đăng ký NQLĐ (Điều 120 BLLĐ 2019)
| Tài liệu trong hồ sơ | Số lượng | Yêu cầu pháp lý & Thực tiễn xét duyệt |
|---|---|---|
| Văn bản đề nghị đăng ký NQLĐ | Theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận | Do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký |
| Bản nội quy lao động | Theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận | Soạn thảo bằng tiếng Việt (kèm bản song ngữ đối chiếu nếu có) |
| Văn bản góp ý của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở | Theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận | Áp dụng nơi có tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở |
| Văn bản liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất | Theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận | Các văn bản của doanh nghiệp quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất (nếu có) |
Sau khi có hiệu lực, NQLĐ phải được thông báo đến toàn bộ NLĐ và niêm yết nội dung chính tại nơi làm việc (Điều 118 BLLĐ). Doanh nghiệp nên lưu chứng cứ thông báo, vì khi xử lý kỷ luật doanh nghiệp phải chứng minh được lỗi của NLĐ.
4. Bốn hình thức kỷ luật lao động và các hành vi bị nghiêm cấm
BLLĐ quy định 4 hình thức kỷ luật (Điều 124): Khiển trách, Kéo dài thời hạn nâng lương (≤6 tháng), Cách chức, và Sa thải.
Căn cứ áp dụng sa thải (Điều 125 BLLĐ): (1) Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; (2) Tiết lộ bí mật kinh doanh, công nghệ, xâm phạm sở hữu trí tuệ, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong NQLĐ; (3) Đã bị kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm khi chưa xóa kỷ luật; (4) Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày không có lý do chính đáng.
Hành vi bị nghiêm cấm (Điều 127 BLLĐ): (1) Xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm NLĐ; (2) Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật; (3) Kỷ luật hành vi không được quy định trong NQLĐ hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Ngoài ra, BLLĐ cấm áp dụng nhiều hình thức kỷ luật cho một hành vi vi phạm.
Trình tự và thời hiệu (Điều 122, 123 BLLĐ): Phiên họp kỷ luật phải báo trước tối thiểu 05 ngày làm việc cho NLĐ và tổ chức đại diện NLĐ; NLĐ có quyền có mặt và tự bào chữa. Nếu đã được thông báo mà vắng mặt, doanh nghiệp vẫn tiến hành họp (Điều 70 Nghị định 145). Thời hiệu xử lý tối đa là 06 tháng kể từ ngày vi phạm; mở rộng lên 12 tháng với vi phạm tài chính, tài sản, bí mật công nghệ.
5. Khung chế tài xử phạt hành chính theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm theo Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực 10/09/2026, thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP; gấp đôi mức cá nhân theo Điều 7):
| Hành vi vi phạm quy định về NQLĐ | Căn cứ pháp lý | Phạt tiền tổ chức (VND) | Hậu quả pháp lý & Biện pháp khắc phục |
|---|---|---|---|
| Không thông báo hoặc không niêm yết công khai NQLĐ | Khoản 1 | 2.000.000 - 6.000.000 | Không quy định |
| Không ban hành NQLĐ bằng văn bản (từ 10 NLĐ) | Khoản 2 | 10.000.000 - 20.000.000 | Không quy định |
| Không đăng ký NQLĐ với cơ quan thẩm quyền | Khoản 2 | 10.000.000 - 20.000.000 | Không quy định |
| Phạt tiền, cắt lương thay xử lý kỷ luật | Khoản 3 | 40.000.000 - 80.000.000 | Hoàn trả khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương |
| Kỷ luật hành vi không có trong NQLĐ / HĐLĐ | Khoản 3 | 40.000.000 - 80.000.000 | Nhận lại NLĐ và trả đủ lương những ngày nghỉ việc khi đã áp dụng sa thải |
| Xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm NLĐ | Điểm a, b khoản 3 | 40.000.000 - 80.000.000 | Điểm a: xin lỗi công khai, trả chi phí điều trị và tiền lương trong thời gian điều trị; điểm b: không quy định |
Khoản trong cột căn cứ thuộc Điều 25; biện pháp khắc phục nằm ở khoản 4.
Rủi ro lớn nhất là bị tuyên sa thải trái luật khi NQLĐ chưa đăng ký và chưa có hiệu lực, hoặc hành vi vi phạm không được quy định trong NQLĐ hay hợp đồng lao động. Khi thua kiện, doanh nghiệp buộc phải nhận lại người lao động, truy lĩnh lương, đóng bảo hiểm xã hội những ngày không làm việc, cộng thêm tối thiểu 02 tháng lương theo hợp đồng.
6. Chiến lược kiểm soát rủi ro tuân thủ nội quy lao động cho doanh nghiệp FDI
Doanh nghiệp FDI cần thực hiện 4 biện pháp kiểm soát rủi ro trọng tâm:
- Nội địa hóa quy chế công ty mẹ: Không dịch nguyên văn sổ tay nhân viên công ty mẹ sang tiếng Việt. Các điều khoản trừ lương khi đi muộn hoặc sa thải tùy ý đều vi phạm luật lao động Việt Nam.
- Định lượng hóa hành vi vi phạm: Cụm từ “vi phạm nghiêm trọng sẽ bị sa thải” chưa đạt yêu cầu quy định cụ thể hành vi vi phạm (Điều 69 Nghị định 145). Mọi hành vi dẫn đến sa thải nên được mô tả cụ thể, định lượng được trong NQLĐ.
- Lưu trữ chứng cứ phổ biến nội quy: Doanh nghiệp nên tổ chức cho 100% NLĐ ký nhận bàn giao bản sao NQLĐ khi nhận việc, hoặc lưu vết điện tử xác thực.
- Rà soát định kỳ và đăng ký sửa đổi: Khi thay đổi ca kíp, giờ làm việc hoặc an toàn lao động, doanh nghiệp nên sửa đổi NQLĐ, tham khảo ý kiến tổ chức đại diện NLĐ (nơi có) và làm việc với cơ quan tiếp nhận về thủ tục đối với bản sửa đổi để tránh rủi ro khi phát sinh tranh chấp lao động.
NQLĐ cần được đồng bộ với thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động và các loại hợp đồng lao động để xây dựng cơ sở pháp lý vững hơn.
Dịch vụ tư vấn soạn thảo và đăng ký nội quy lao động của ICLV
Indochina Link Vietnam (ICLV) cung cấp giải pháp rà soát, soạn thảo và đăng ký NQLĐ trọn gói cho doanh nghiệp FDI: rà soát tính tương thích của quy chế tập đoàn, soạn thảo song ngữ chuẩn xác, hỗ trợ lấy ý kiến công đoàn, đại diện nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ, và hướng dẫn quy trình kỷ luật an toàn.
Liên hệ chuyên gia ICLV qua email info@indochinalink.com hoặc tham khảo tại dịch vụ nhân sự.
Lưu ý pháp lý: Nội dung mang tính tham khảo chuyên môn tính đến tháng 10/2026. Doanh nghiệp cần tham vấn ý kiến pháp lý chuyên sâu theo từng trường hợp cụ thể.












