Indochina Link Vietnam
EnglishTiếng Việt中文
Thuế & tuân thủ

Luật Thuế GTGT mới: giảm còn 8%, ngưỡng 5 triệu, hoàn thuế

David Nguyen

Tác giả: David Nguyen

Đăng ngày Cập nhật Kiểm duyệt bởi chuyên gia
Luật Thuế GTGT mới: giảm còn 8%, ngưỡng 5 triệu, hoàn thuế
Tóm tắt bài viết với AI:
ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok

Tóm tắt nhanh (AI)

Luật Thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, được hướng dẫn thi hành bởi Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC (thay thế Thông tư 219/2013/TT-BTC). Bốn thay đổi chính gồm: chính sách giảm 2% thuế suất (10% xuống 8%) kéo dài đến 31/12/2026 theo Nghị quyết 204; hạ ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt xuống từ 5 triệu đồng; chuyển phân bón sang thuế suất 5%; và điều kiện hoàn thuế dự án đầu tư theo Điều 15, trong đó phải góp đủ vốn điều lệ đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế.

Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (hiệu lực từ ngày 01/07/2025), hướng dẫn bởi Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC (thay thế Thông tư 219/2013/TT-BTC), đặt ra các yêu cầu tuân thủ mới cho doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Cơ chế chung của thuế GTGT doanh nghiệp nằm ở bài hướng dẫn riêng.

Luật có bốn thay đổi chính: giảm thuế suất còn 8% đến hết ngày 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP), hạ ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt xuống từ 5 triệu đồng, đưa phân bón và máy móc nông nghiệp vào diện chịu thuế suất 5%, và đặt điều kiện cho hoàn thuế GTGT dự án đầu tư: phải góp đủ vốn điều lệ đăng ký trên IRC/ERC tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế. Doanh nghiệp cần hỗ trợ tuân thủ có thể tham khảo dịch vụ tuân thủ thuế.

Thuế suất 8% kéo dài và các nhóm ngành loại trừ

Theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế suất 10% được giảm còn 8% từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026. Thuế suất phổ thông vẫn là 10%. Các nhóm loại trừ (viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, thép hình, dịch vụ đúc kim loại, khai khoáng trừ than, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trừ xăng) vẫn áp dụng 10%.

Danh mục nhóm ngành duy trì thuế suất 10%

Nhóm ngành Thuế suất Phạm vi quy định và tác động FDI
Viễn thông 10% Hạ tầng mạng và nhà cung cấp viễn thông (dịch vụ viễn thông không được hưởng 0% khi xuất khẩu). Phần mềm theo định nghĩa của pháp luật hiện hành là trường hợp riêng: không chịu thuế khi tiêu thụ trong nước, 0% khi xuất khẩu
Tài chính & Fintech 10% Cổng thanh toán, trung gian tài chính và dịch vụ tư vấn
Ngân hàng & Chứng khoán 10% Môi giới, lưu ký và dịch vụ tài chính phi tín dụng
Bảo hiểm 10% Bảo hiểm tài sản công nghiệp, hàng hải và trách nhiệm
Bất động sản 10% Cho thuê đất KCN, cho thuê nhà xưởng và quản lý BĐS
Kim loại & Khai khoáng 10% Thép hình, dịch vụ đúc kim loại và khai khoáng (trừ than); sản phẩm kim loại ngoài nhóm 24 không thuộc danh sách
Hàng chịu Thuế TTĐB 10% Ô tô, rượu bia, thuốc lá và dịch vụ giải trí cao cấp

Doanh nghiệp FDI hoạt động hỗn hợp (như vừa sản xuất linh kiện tại 8% vừa cho thuê nhà xưởng tại 10%) phải hạch toán riêng doanh thu và thuế GTGT đầu ra trên sổ kế toán. Trường hợp không tách được doanh thu, doanh nghiệp phải tự tính và nộp thuế theo mức cao nhất (10%) của hàng hóa, dịch vụ mình bán ra (khoản 4 Điều 9 Luật Thuế GTGT).

Cơ chế phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung

Đối với chi phí dùng chung phục vụ đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế mà không thể tách riêng, Luật Thuế GTGT quy định phân bổ khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu:

Công thức theo Luật Thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng thuế GTGT đầu vào dùng chung × (Doanh thu chịu thuế GTGT / Tổng doanh thu phát sinh)

Tỷ lệ này xác định theo doanh thu của từng kỳ tính thuế, khai theo tháng hoặc quý (khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP từ 20/06/2026).

Chuyển giao nhóm không chịu thuế sang thuế suất 5% (Điều 9.2)

Luật Thuế GTGT chuyển phân bón, máy móc thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp và tàu khai thác thủy sản tại vùng biển từ diện không chịu thuế sang thuế suất 5%. Thay đổi này cho phép khấu trừ thuế GTGT đầu vào của máy móc, nhà xưởng, nguyên liệu và điện năng sản xuất phát sinh từ 01/07/2025. Điều kiện hoàn thuế hàng 5% xem tại mục hoàn thuế bên dưới.

Bảng so sánh quy định cũ và quy định mới

Tiêu chí pháp lý Thông tư 219/2013/TT-BTC (đến 30/06/2025) Luật 48/2024 & NĐ 181/2025 (từ 01/07/2025) Tác động tuân thủ FDI
Sàn thanh toán không tiền mặt Từ 20.000.000 VNĐ Từ 5.000.000 VNĐ (đã gồm thuế) Chấm dứt chi tiền mặt cho hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên
Phân bón, máy móc nông nghiệp Không chịu thuế GTGT Thuế suất 5% Cho phép khấu trừ và hoàn thuế đầu vào
Thời hạn giảm thuế 8% Gia hạn ngắn hạn Đến 31/12/2026 (NQ 204/2025) Cấu hình biểu thuế 8% và 10% trên ERP
Hoàn thuế dự án đầu tư Chưa ràng buộc chặt vốn góp Tối thiểu 300 triệu; buộc đủ vốn điều lệ Góp đủ vốn IRC/ERC trước khi nộp hồ sơ hoàn
Hoàn thuế khi tái cấu trúc Áp dụng chia tách, sáp nhập Không có quy định riêng cho sáp nhập, chia tách; điều khoản hoàn thuế nói tới giải thể, phá sản Xác nhận với cơ quan thuế về số dư thuế khấu trừ trước khi tái cấu trúc

Thuế suất GTGT 0% và xuất khẩu tại chỗ

Thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện, giúp doanh nghiệp FDI thu hồi số thuế GTGT đầu vào trong chu kỳ sản xuất. Hàng hóa xuất khẩu yêu cầu hợp đồng, tờ khai hải quan thông quan và chứng từ thanh toán ngân hàng quốc tế. Đối với dịch vụ xuất khẩu, điều kiện tiên quyết là dịch vụ phải cung cấp và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; chi tiết xem tại dịch vụ xuất khẩu.

Đối với xuất nhập khẩu tại chỗ theo Luật 90/2025/QH15:

  • Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ: Luật 90/2025/QH15 bổ sung hàng hóa xuất khẩu tại chỗ vào nhóm áp dụng thuế suất 0%; điều kiện chi tiết thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Cung ứng cho EPE: Hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho doanh nghiệp chế xuất áp dụng thuế suất 0% khi phục vụ trực tiếp sản xuất chế xuất. Tham khảo thêm doanh nghiệp chế xuất EPE.

Ngưỡng thanh toán không tiền mặt 5 triệu đồng

Theo Luật Thuế GTGT và Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế đầu vào, trừ các trường hợp đặc thù. Từ 15/12/2025, khoản chi này còn không được trừ khi tính thuế TNDN (Nghị định 320/2025/NĐ-CP):

  • Cộng dồn cùng ngày: Mua nhiều lần trong cùng một ngày từ một người bán, mỗi lần dưới 5 triệu đồng nhưng tổng từ 5 triệu đồng trở lên, chỉ được khấu trừ thuế khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Mua trả chậm: Đến hạn mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì điều chỉnh giảm thuế GTGT. Nếu sau đó có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được kê khai, khấu trừ lại ở kỳ có chứng từ (Nghị định 144/2026/NĐ-CP, từ 20/06/2026).
  • Hướng dẫn chi tiết: 4 hình thức thanh toán hợp lệ và cách xử lý tạm ứng nhân viên xem tại thanh toán 5 triệu.

Hoàn thuế GTGT theo Điều 15 Luật 48/2024/QH15

Luật quy định ba trường hợp hoàn thuế chính:

  1. Dự án đầu tư mới tiền vận hành: Hoàn thuế khi số thuế GTGT đầu vào lũy kế đạt tối thiểu 300 triệu đồng và doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ đăng ký trên IRC/ERC tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế (chưa góp đủ thì số thuế được kết chuyển). Phần thuế đầu vào chưa hoàn của dự án đã hoàn thành phải nộp hồ sơ hoàn trong 01 năm kể từ ngày dự án hoặc giai đoạn đầu tư hoàn thành (ngày phát sinh doanh thu), sau khi bù trừ với thuế phải nộp của hoạt động đang chạy (Điều 30 Nghị định 181). Xem chi tiết tại hoàn thuế dự án.
  2. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%: Cơ sở chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5% có số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng sau 12 tháng hoặc 04 quý liên tục được hoàn thuế. Cơ sở có nhiều mức thuế suất được hoàn phần thuế đầu vào của hoạt động chịu 5%, hạch toán riêng hoặc phân bổ theo tỷ lệ doanh thu 5% trên tổng doanh thu chịu thuế của kỳ hoàn thuế (Điều 31 Nghị định 181/2025/NĐ-CP). Hàng 5% ở khâu thương mại không thuộc diện này.
  3. Tái cấu trúc doanh nghiệp: Luật Thuế GTGT và Nghị định 181 (Điều 32) cho phép hoàn thuế khi giải thể, phá sản; chi nhánh giải thể hoặc tổ hợp tác chuyển thành hợp tác xã thì bên kế thừa nhận lại số dư. Với sáp nhập, chia tách, doanh nghiệp nên xác nhận với cơ quan thuế cách xử lý số thuế chưa khấu trừ trước khi tái cấu trúc.

Doanh nghiệp cần hỗ trợ lập hồ sơ hoàn thuế có thể dùng dịch vụ hoàn thuế GTGT.

Hóa đơn điện tử và dịch vụ số xuyên biên giới

Hóa đơn điện tử thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/07/2026, thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú đăng ký, kê khai thuế qua Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với doanh thu chưa được bên Việt Nam hoặc chủ quản nền tảng khấu trừ, nộp thay. Doanh nghiệp FDI áp dụng phương pháp khấu trừ GTGT mua dịch vụ của nhà cung cấp này trên nền tảng thương mại điện tử vẫn phải khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài gồm GTGT (đối với dịch vụ) và TNDN khi thanh toán, dù nhà cung cấp đã đăng ký hay chưa, theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Lộ trình thực thi chính sách thuế GTGT

Mốc thời gian Căn cứ pháp lý Trọng tâm kiểm soát tuân thủ FDI
01/07/2025 Luật Thuế GTGT & NĐ 181/2025; thuế suất 8% theo NQ 204/2025 Áp dụng thuế 8%, ngưỡng tiền mặt 5 triệu, điều kiện hoàn thuế mới
01/01/2026 Luật Thuế GTGT (khoản 25 Điều 5, sửa bởi Luật 09/2026/QH16); Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế GTGT
01/07/2026 Nghị định 254/2026/NĐ-CP Hóa đơn điện tử chuyển sang Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC
31/12/2026 Nghị quyết 204 Hết hạn giảm thuế 8%; thuế suất phổ thông 10% áp dụng trở lại

Từ 01/01/2027, thuế suất 10% áp dụng trở lại. Doanh nghiệp FDI nên rà soát hợp đồng thương mại dài hạn để điều chỉnh giá theo mức thuế mới.

Doanh nghiệp xem thêm hệ thống thuế doanh nghiệp; cần rà soát hồ sơ tuân thủ thì liên hệ Indochina Link Vietnam.

Bài viết cập nhật quy định thuế Việt Nam theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Nghị định 174/2025/NĐ-CP, và Thông tư 69/2025/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

Luật có hiệu lực từ 01/07/2025, hướng dẫn bởi Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Từ 01/01/2026, hộ, cá nhân kinh doanh doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống không chịu thuế GTGT (Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

Đến hết ngày 31/12/2026. Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% cho phần lớn hàng hóa, dịch vụ, trừ các nhóm loại trừ. Từ 01/01/2027 mức 10% áp dụng trở lại.

Viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, thép hình, dịch vụ đúc kim loại, khai khoáng (trừ than), cùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) vẫn chịu 10%.

Mất quyền khấu trừ thuế đầu vào. Hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt bị loại khỏi khấu trừ; từ 15/12/2025, khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN.

Thuế đầu vào lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên và đã góp đủ vốn điều lệ đăng ký trên IRC/ERC tại thời điểm nộp hồ sơ. Chưa góp đủ thì số thuế được kết chuyển, không hoàn.

Về các tác giả

David Nguyen

David Nguyen

Giám đốc, đối tác, CPA

Chuyên gia về Thẩm định M&A, Chuyển đổi IFRS/VAS, và Thiết lập Nhà máy FDI. Cung cấp dịch vụ Kế toán trưởng cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

Thiết lập nhà máyHỗ trợ giao dịch M&AChuyển đổi IFRS/VASKế toán trưởng
Tiffany Nguyen

Tiffany Nguyen

Cố vấn, trưởng phòng kế toán, FCCA

Cố vấn, Trưởng phòng Kế toán với hơn 10 năm kinh nghiệm quản lý tài chính quốc tế và sở hữu chứng chỉ FCCA. Chuyên gia về hợp nhất BCTC đa quốc gia, chuẩn mực IFRS/VAS, hoàn thuế GTGT và quản trị tài chính FDI.

Báo cáo tài chính & chuyển đổi IFRS/VASHợp nhất BCTC đa thực thểTuân thủ thuế & hoàn thuế GTGT FDIThiết lập hệ thống kế toán & kiểm soát

Đăng ký nhận tin

Nhận cập nhật pháp luật và hướng dẫn FDI mới nhất. Không spam.

Xem thêm về Thuế & tuân thủ

Tóm tắt với AI

ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok