Hệ thống thuế doanh nghiệp Việt Nam gồm 4 sắc thuế chính: thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 20%, thuế giá trị gia tăng (GTGT) 10% (tạm giảm 8%), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 5-35%, và thuế xuất nhập khẩu theo mã HS. Giai đoạn 2025-2026 có 4 luật thuế thay đổi đồng thời: Luật TNDN 67/2025 (10/2025), Luật GTGT 48/2024 (07/2025), Luật TNCN 109/2025 (07/2026) và Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (07/2026). Lệ phí môn bài chấm dứt thu từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
Với phần lớn giao dịch, khoản chi thanh toán tiền mặt từ 5 triệu đồng bị loại khỏi khấu trừ GTGT đầu vào (từ 01/07/2025) và khỏi chi phí được trừ TNDN (từ 15/12/2025). Luật TNDN mới cũng lần đầu phân bậc thuế suất theo doanh thu, với mức 15% cho doanh nghiệp doanh thu đến 3 tỷ đồng; chi tiết ở bài thuế TNDN cho doanh nghiệp.
1. Khung thuế doanh nghiệp tại Việt Nam
1.1. Bảng tổng hợp thuế suất
| Sắc thuế | Thuế suất | Đặc điểm | Cơ sở pháp lý |
|---|---|---|---|
| TNDN | 15-20% (theo doanh thu năm trước) | Đến 3 tỷ 15%, trên 3-50 tỷ 17%, trên 50 tỷ 20% | Luật 67/2025/QH15 |
| GTGT | 0%, 5%, 8-10% | Tạm giảm 8% đến 31/12/2026 | Luật 48/2024/QH15 & Nghị quyết 204/2025/QH15 |
| TNCN | 5-35% (5 bậc) | Doanh nghiệp khấu trừ tại nguồn | Luật 109/2025/QH15 |
| Thuế nhà thầu (FCT) | Tỷ lệ ấn định | GTGT 1-5%, TNDN 0,1-10% | TT 69/2025 & TT 20/2026 |
| Xuất nhập khẩu | 0-150% (theo mã HS) | FTA ưu đãi thuế suất | NĐ 26/2023/NĐ-CP |
| Lệ phí môn bài | 0 đồng | Chấm dứt thu từ 01/01/2026 | NQ 198/2025/QH15 |
1.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế suất TNDN tiêu chuẩn là 20% trên thu nhập tính thuế, theo Luật TNDN 67/2025 (hiệu lực 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025). Luật phân 3 bậc thuế suất theo doanh thu năm trước:
| Doanh thu năm trước | Thuế suất TNDN |
|---|---|
| Đến 3 tỷ đồng | 15% |
| Trên 3-50 tỷ đồng | 17% |
| Trên 50 tỷ đồng | 20% (mức chung) |
Doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế mà dự kiến doanh thu không quá 3 tỷ hoặc 50 tỷ đồng tạm nộp hằng quý theo mức 15% hoặc 17%, rồi quyết toán theo doanh thu thực tế cuối kỳ (Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Mức 15% và 17% không áp dụng cho doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện doanh thu tương ứng; tổng doanh thu gồm cả doanh thu tài chính và thu nhập khác. Doanh nghiệp FDI có doanh thu trên 50 tỷ đồng áp dụng mức 20%, trừ phần dự án đủ điều kiện hưởng ưu đãi địa bàn hoặc ngành nghề. Từ 01/01/2026, doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng được miễn thuế TNDN, trừ công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đủ điều kiện (Luật 09/2026/QH16; Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Kỳ tính thuế 2026 và 2027, doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp theo Nghị quyết 43/2026/QH16 (hiệu lực 24/08/2026).
Cơ chế tính: TNDN = (Doanh thu - Chi phí được trừ - Thu nhập miễn thuế + Các khoản điều chỉnh) × Thuế suất. Kê khai tạm tính hàng quý và quyết toán cuối năm. Lỗ được chuyển tối đa 5 năm; lỗ từ chuyển nhượng BĐS không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động ưu đãi theo NĐ 320/2025.
Chi phí chỉ được trừ khi liên quan sản xuất kinh doanh, có hóa đơn hợp pháp và, với khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên, thanh toán không dùng tiền mặt (từ 15/12/2025). Luật mới mở rộng các khoản chi phí R&D và chuyển đổi số được trừ; xem thêm chi phí được trừ TNDN.
1.3. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
GTGT áp dụng 3 mức: 10%, 5% và 0% tùy loại hàng hóa, dịch vụ, theo Luật Thuế GTGT (hiệu lực 01/07/2025). Mức 10% tạm giảm còn 8% cho hầu hết hàng hóa, dịch vụ đến hết 31/12/2026, theo NQ 204/2025/QH15.
Nhóm không được giảm, vẫn giữ 10%: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) (Phụ lục I, II Nghị định 174/2025/NĐ-CP). Doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề phải tách riêng doanh thu 8% và 10% trên hóa đơn.
Nguyên tắc tính: GTGT phải nộp = GTGT đầu ra - GTGT đầu vào. Hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên thanh toán tiền mặt bị loại khoản GTGT đầu vào của giao dịch đó khỏi diện khấu trừ, theo thanh toán 5 triệu.
Thuế suất 0% áp dụng cho xuất khẩu và vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trong khi hàng không chịu thuế không được khấu trừ; xem phân biệt không chịu thuế. Đầu vào chưa khấu trừ hết có thể được hoàn nếu đủ điều kiện, như mục 3.3. Xem thêm thuế GTGT cho doanh nghiệp và Luật GTGT 2025.
1.4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN cho doanh nghiệp từ lương trước khi chi trả và chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp nếu khấu trừ sai.
Luật TNCN 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026, áp dụng cả năm 2026) tinh giản từ 7 bậc xuống 5 bậc:
| Bậc | Thu nhập chịu thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu | 5% |
| 2 | Trên 10-30 triệu | 10% |
| 3 | Trên 30-60 triệu | 20% |
| 4 | Trên 60-100 triệu | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu | 35% |
Giảm trừ gia cảnh theo NQ 110/2025/UBTVQH15: bản thân 15,5 triệu/tháng, người phụ thuộc 6,2 triệu/tháng. Bậc giữa giảm từ 15%/25% xuống 10%/20%, giúp nhóm thu nhập trung bình giảm áp lực thuế.
Doanh nghiệp rà soát bảng lương theo biểu 5 bậc và mức giảm trừ mới cho cả kỳ 2026. Từ 01/07/2026, khai thuế TNCN khấu trừ từ tiền lương theo quý; việc khấu trừ vẫn thực hiện theo từng lần trả lương. Quyết toán năm của tổ chức chi trả: ngày cuối cùng của tháng thứ ba sau năm dương lịch; cá nhân tự quyết toán nộp chậm nhất ngày 30/04 (Nghị định 252). Với expat, cá nhân cư trú (từ 183 ngày trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục) nộp thuế lũy tiến trên thu nhập toàn cầu; cá nhân không cư trú nộp 20% trên thu nhập tại Việt Nam. Xem quyết toán thuế TNCN.
1.5. Thuế xuất nhập khẩu
Doanh nghiệp chịu thuế hải quan tính theo mã HS theo NĐ 26/2023/NĐ-CP, từ 0% (nguyên liệu gia công xuất khẩu) đến 150% (hàng xa xỉ). Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào doanh nghiệp chế xuất (EPE) và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan không thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu; chi tiết ở chế độ thuế EPE. Doanh nghiệp tận dụng FTA (CPTPP, EVFTA, RCEP) có thể giảm thuế 50-100% so với MFN nếu có C/O hợp lệ và tuân thủ quy tắc xuất xứ.
2. Thuế liên quan giao dịch quốc tế
2.1. Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)
Khi thanh toán cho tổ chức nước ngoài không có pháp nhân tại Việt Nam, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế nhà thầu FCT trước khi chuyển tiền, theo Thông tư 69/2025/TT-BTC (GTGT) và Thông tư 20/2026/TT-BTC (TNDN). Thông tư 89/2026/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 103/2014/TT-BTC từ 01/07/2026. Bên Việt Nam cần mã số thuế nhà thầu để kê khai. Tỷ lệ ấn định tính theo loại hợp đồng, ví dụ:
| Tính chất hợp đồng dịch vụ | Thuế GTGT | Thuế TNDN | Tổng hợp |
|---|---|---|---|
| Dịch vụ kỹ thuật, thương mại | 5% | 5% | 10% |
| Cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ tại Việt Nam | 3% | 2% | 5% |
| Cung cấp máy móc, thiết bị tại Việt Nam | 1% | 1% | 2% |
| Bản quyền phần mềm, chuyển giao công nghệ | Không chịu thuế khi đủ điều kiện | 10% | 10% |
| Lãi tiền vay nước ngoài | Không chịu thuế | 5% | 5% |
| Xây dựng không bao thầu nguyên liệu | 5% | 2% | 7% |
Các loại bản quyền khác xét riêng theo từng hợp đồng.
2.2. Thuế tối thiểu toàn cầu (GMT)
Tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hợp nhất từ 750 triệu EUR trong ít nhất 2 trong 4 năm liền kề chịu thuế suất tối thiểu 15%, theo NĐ 236/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/10/2025, áp dụng từ năm tài chính 2024). Đơn vị hưởng ưu đãi TNDN dưới 15% phải nộp khoản thuế bổ sung QDMTT tại Việt Nam. Hồ sơ QDMTT (tờ khai thông tin của đơn vị tại Việt Nam, mẫu 01/TKTT-QDMTT) và thuế bổ sung nộp trong 12 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính. Tờ khai thông tin GloBE cấp tập đoàn nộp sau 15 tháng, năm đầu tiên thuộc phạm vi là 18 tháng (Điều 16 NĐ 236). Quy trình xem tại kê khai GMT.
2.3. Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Doanh nghiệp FDI chuyển lợi nhuận qua tài khoản vốn đầu tư nước ngoài (trước đây là DICA) theo Luật Đầu tư 143/2025/QH15, Thông tư 38/2026/TT-NHNN và Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Điều 27). Điều kiện: đã nộp BCTC kiểm toán và tờ khai quyết toán TNDN, không nợ thuế, và BCTC của năm phát sinh lợi nhuận không còn lỗ lũy kế sau khi chuyển lỗ theo pháp luật thuế TNDN. Lợi nhuận được chuyển hằng năm sau khi kết thúc năm tài chính; không nên chuyển tạm tính trong năm.
3. Ưu đãi và quyền lợi thuế
3.1. Ưu đãi TNDN
Doanh nghiệp thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi được hưởng ưu đãi thuế TNDN:
- Thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm (Thủ tướng có thể cho kéo dài thêm tối đa 15 năm với một số dự án đặc biệt), 17% trong 10 năm, hoặc 15% đối với trường hợp thuộc khoản 3 Điều 13 Luật 67/2025.
- Nhóm 10%: miễn thuế tối đa 4 năm, giảm 50% tối đa 9 năm tiếp theo; nhóm 17%: miễn thuế tối đa 2 năm, giảm 50% tối đa 4 năm tiếp theo.
- Từ 01/07/2026, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và trung tâm R&D tương ứng hưởng thuế suất 10% trong 25 năm (Luật 133/2025/QH15).
Doanh nghiệp tự xác định điều kiện và chủ động kê khai trong hồ sơ quyết toán năm. Phải hạch toán riêng doanh thu và chi phí hoạt động ưu đãi; thiếu tách sổ thì cơ quan thuế có quyền bác bỏ ưu đãi. Chi phí R&D được trừ tối đa không quá 200% chi phí thực tế, và sau khi áp mức bổ sung doanh nghiệp không bị lỗ (Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
3.2. Miễn thuế 3 năm cho doanh nghiệp mới thành lập
Nghị quyết 198/2025/QH15 miễn thuế TNDN 3 năm liên tục cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký doanh nghiệp lần đầu, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025 và tính từ năm cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Ưu đãi này không áp dụng cho:
- Doanh nghiệp hình thành do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc chuyển đổi.
- Doanh nghiệp có người đại diện hoặc người góp vốn lớn nhất đã giữ vai trò đó ở doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc giải thể chưa đủ 12 tháng.
- Thu nhập thuộc khoản 3 Điều 18 Luật 67/2025.
Ưu đãi này độc lập với ưu đãi địa bàn và ngành nghề.
3.3. Hoàn thuế GTGT
Hoàn thuế GTGT gồm 2 kênh chính theo Luật 48/2024:
- Hoàn xuất khẩu: đầu vào chưa khấu trừ hết ≥300 triệu đồng sau bù trừ nội địa, hoàn tối đa 10% doanh thu xuất khẩu trong kỳ, theo GTGT dịch vụ xuất khẩu.
- Hoàn dự án đầu tư: đầu vào chưa khấu trừ hết của dự án đầu tư mới ≥300 triệu đồng, theo hoàn thuế dự án.
Lần hoàn đầu tiên của từng dự án thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế (Điều 30 Nghị định 252), và hóa đơn của nhà cung cấp rủi ro cao có thể kéo dài thời gian kiểm tra. Cần hỗ trợ hồ sơ: dịch vụ hoàn thuế.
4. Nghĩa vụ tuân thủ và chế tài
4.1. Lịch kê khai và hạn nộp thuế
Nghị định 252/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15) quy định thống nhất lịch kê khai, chi tiết tại quản lý thuế:
| Nghĩa vụ | Hạn nộp | Tần suất |
|---|---|---|
| GTGT | Ngày 20 tháng sau (tháng) hoặc cuối tháng đầu quý sau (quý) | Tháng/Quý |
| TNDN tạm tính | Ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau | Quý |
| TNDN quyết toán | Ngày cuối cùng của tháng thứ ba sau năm tài chính (31/03) | Năm |
| TNCN quyết toán | Tổ chức chi trả: ngày cuối cùng của tháng thứ 3 (31/03); cá nhân tự quyết toán: ngày cuối cùng của tháng thứ 4 (30/04) | Năm |
| BCTC + Kiểm toán | 90 ngày sau năm tài chính (31/03) | Năm |
Thuế TNDN tạm nộp 4 quý phải đạt tối thiểu 80% số thuế quyết toán năm. Nộp thiếu thì bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên phần thiếu, từ ngày liền sau hạn nộp quý IV. Chậm nộp tờ khai bị phạt 2-25 triệu đồng đối với tổ chức (Điều 13 NĐ 125/2020; cá nhân bằng một nửa). Chậm quá 90 ngày mà có số thuế phải nộp thì xử lý như trốn thuế; khung 15-25 triệu đồng chỉ áp dụng khi đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản. Doanh nghiệp nên đối chiếu lịch tuân thủ hàng năm.
4.2. Hóa đơn điện tử
Doanh nghiệp dùng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP (thay thế NĐ 123/2020 và NĐ 70/2025 từ 01/07/2026) và Thông tư 91/2026/TT-BTC, trừ các trường hợp không phải dùng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254. Trước 01/07/2026 áp dụng NĐ 123/2020 và Thông tư 32/2025. Hóa đơn giấy do cơ quan thuế phát hành hết giá trị sử dụng từ 01/07/2026. Bên mua chỉ khấu trừ GTGT đầu vào và tính chi phí TNDN khi có hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng; cách xử lý hóa đơn sai thời điểm nằm ở bài hóa đơn điện tử.
4.3. Kiểm toán bắt buộc và người phụ trách kế toán
Mọi doanh nghiệp FDI phải kiểm toán BCTC hàng năm theo Luật Kiểm toán độc lập 67/2011/QH12. Báo cáo nộp trong 90 ngày sau năm tài chính cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê thuộc Bộ Tài chính và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; xem nơi nộp BCTC.
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP, không còn Sở Kế hoạch & Đầu tư riêng: chức năng đầu tư, kế toán và kiểm toán độc lập do Sở Tài chính đảm nhiệm. Doanh nghiệp FDI ngoài KCN nên xác nhận với Sở Tài chính nơi nộp BCTC kiểm toán, còn doanh nghiệp trong khu thường nộp cho Ban Quản lý KCN/KCX.
Doanh nghiệp bố trí kế toán trưởng hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng theo NĐ 174/2016. Trong thời gian chưa bố trí được, doanh nghiệp có thể cử người phụ trách kế toán tối đa 12 tháng, theo khai thuế ban đầu.
4.4. Giao dịch liên kết và chuyển giá
Doanh nghiệp có giao dịch liên kết áp dụng Nghị định 255/2026/NĐ-CP (thay thế NĐ 132/2020 và NĐ 20/2025 từ 01/07/2026): kỳ tính thuế đến hết 2025 theo NĐ 132 sửa đổi bởi NĐ 20/2025, từ kỳ 2026 theo NĐ 255. Phụ lục I kê khai cùng tờ khai quyết toán TNDN; doanh nghiệp không thuộc diện miễn lập hồ sơ nộp thêm Phụ lục II, III. Chi phí lãi vay thuần được trừ không quá 30% EBITDA điều chỉnh (Điều 16 NĐ 255). Ngưỡng miễn hồ sơ và quy tắc trần lãi vay nằm ở bài giao dịch liên kết.
5. Kế toán và báo cáo tài chính
5.1. Chuẩn mực VAS và chế độ kế toán doanh nghiệp
26 chuẩn mực VAS là nền tảng trình bày BCTC. Chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2026) thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC (trừ kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước); so sánh chi tiết ở so sánh Thông tư 99.
Thay đổi chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC:
- Bổ sung Tài khoản 215 (Tài sản sinh học), 2295 (Dự phòng tổn thất tài sản sinh học), 82112 (Thuế tối thiểu toàn cầu GloBE).
- Cập nhật định dạng sổ kế toán phù hợp phần mềm hiện đại và chứng từ điện tử.
- Điều chỉnh cấu trúc thuyết minh BCTC và yêu cầu công bố thông tin.
- SME vẫn được quyền lựa chọn áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Doanh nghiệp hoàn tất chuyển đổi số dư và cập nhật hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Xem thêm chế độ kế toán.
5.2. Chuyển đổi và đối chiếu IFRS cho doanh nghiệp FDI
Doanh nghiệp FDI lập BCTC theo VAS và IFRS cần lưu ý 4 điểm chênh lệch:
- Ghi nhận doanh thu: VAS chưa áp dụng mô hình 5 bước của IFRS 15, tạo chênh lệch thời điểm ghi nhận cho hợp đồng nhiều giai đoạn.
- Thuê tài sản: VAS chưa áp dụng IFRS 16; thuê hoạt động vẫn ngoài bảng cân đối, làm khác biệt hệ số nợ.
- Đo lường giá trị hợp lý: VAS chủ yếu dùng giá gốc; IFRS yêu cầu giá trị hợp lý cho BĐS đầu tư và công cụ tài chính.
- Sổ kế toán song song: doanh nghiệp nên dùng phần mềm hỗ trợ sơ đồ tài khoản kép để tự động tạo bút toán điều chỉnh giữa VAS và IFRS.
6. Rủi ro thanh tra và khung xử phạt theo luật định
6.1. Dấu hiệu kích hoạt thanh tra thuế
Ba tình huống thường kích hoạt thanh tra: (1) lỗ liên tục nhiều năm kèm giao dịch liên kết lớn, (2) kê khai ưu đãi TNDN không tách riêng sổ sách, và (3) đề nghị hoàn GTGT với hóa đơn nhà cung cấp bất thường.
Thanh tra một sắc thuế thường lan sang các sắc thuế khác: hóa đơn nhà cung cấp có vấn đề dẫn đến kiểm tra chi phí được trừ TNDN, rà soát khấu trừ thuế TNCN, và kiểm tra FCT trên thanh toán ra nước ngoài.
6.2. Khung xử phạt vi phạm hành chính và tiền chậm nộp
| Vi phạm | Mức phạt | Cơ sở pháp lý |
|---|---|---|
| Chậm nộp tờ khai | 2-25 triệu VND (mức đối với tổ chức). Quá 90 ngày có số thuế phải nộp: xử lý như trốn thuế, trừ khi đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản | Điều 13 NĐ 125/2020 |
| Kê khai sai (không cố ý) | 20% số thuế thiếu + tiền chậm nộp 0,03%/ngày | Điều 44, Điều 16 Luật Quản lý thuế |
| Trốn thuế | 1-3 lần số thuế trốn | Điều 44 Luật Quản lý thuế |
| Chậm nộp tiền thuế | 0,03%/ngày, không giới hạn trần | Điều 16 Luật Quản lý thuế |
Tiền chậm nộp 0,03%/ngày tích lũy không giới hạn trần, gây thiệt hại lớn trong các vụ thanh tra kéo dài nhiều năm. Doanh nghiệp phát hiện sai sót nên chủ động nộp tờ khai bổ sung trước thanh tra để tránh bị phạt 20% kê khai sai.
Indochina Link Vietnam cung cấp dịch vụ tuân thủ thuế cho doanh nghiệp FDI: kê khai thuế hàng tháng/quý, quyết toán cuối năm, đại diện thanh tra và tư vấn tuân thủ. Liên hệ tư vấn →
Bài viết phản ánh quy định thuế Việt Nam cập nhật đến tháng 10/2026. Quy định thuế thay đổi thường xuyên: doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến chuyên gia thuế cho từng trường hợp cụ thể.












