Indochina Link Vietnam
EnglishTiếng Việt中文
Thuế & Tuân Thủ

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho doanh nghiệp: Khấu trừ, kê khai và quyết toán

David Nguyen

Tác giả: David Nguyen

Đăng ngày Cập nhật Kiểm duyệt bởi Chuyên gia
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho doanh nghiệp: Khấu trừ, kê khai và quyết toán
Tóm tắt bài viết với AI:
ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok

Tóm tắt nhanh (AI)

Doanh nghiệp giữ vai trò Tổ chức khấu trừ thuế TNCN: mọi sai lệch tính toán bị truy thu và xử phạt trực tiếp vào pháp nhân. Theo Luật 109/2025/QH15, biểu thuế lũy tiến thu hẹp còn 5 bậc (5% đến 35%) và giảm trừ gia cảnh mới (15,5 triệu bản thân, 6,2 triệu người phụ thuộc) áp dụng từ 01/01/2026 cho kỳ tính thuế 2026. Từ 01/07/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP nâng ngưỡng khấu trừ 10% vãng lai lên 5 triệu đồng/lần và Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng kê khai theo quý đối với thuế TNCN khấu trừ trên tiền lương, tiền công.

Doanh nghiệp không trực tiếp chịu gánh nặng kinh tế của thuế TNCN nhưng là Tổ chức khấu trừ thuế theo luật định. Theo Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, toàn bộ hệ thống tiền lương và quyết toán thuế của doanh nghiệp FDI phải chuyển đổi sang biểu thuế mới. Biểu thuế 5 bậc và giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ ngày 01/01/2026 cho toàn bộ kỳ tính thuế 2026.

Nếu tính sai bậc lũy tiến, áp dụng sai công thức gross-up hoặc quên khấu trừ vãng lai, cơ quan thuế sẽ truy thu toàn bộ phần thuế thiếu, tính lãi chậm nộp 0,03%/ngày và phạt vi phạm hành chính 20% trực tiếp lên doanh nghiệp theo Luật Quản lý thuế.

Khung chuyển tiếp pháp lý thuế TNCN năm 2026 Sơ đồ lộ trình chuyển tiếp của Luật Thuế TNCN: Mốc 1 áp dụng từ 01/01/2026 cho kỳ tính thuế 2026; Mốc 2 hiệu lực từ 01/07/2026 cho các điều khoản chung và quản lý thuế. Nguồn: Indochina Link (ICLV). KHUNG CHUYỂN TIẾP PHÁP LÝ THUẾ TNCN NĂM 2026 Các mốc chính và thay đổi quy định cho kỳ tính thuế 2026 MỐC 1: ÁP DỤNG TỪ 01/01/2026 Kỳ tính thuế 2026 thu nhập từ tiền lương Biểu thuế lũy tiến 5 bậc (5% đến 35%) Thay thế biểu 7 bậc truyền thống Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng 186 triệu/năm (+40,9% so với mức 11 triệu) Giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu/người Thay thế mức giảm trừ người phụ thuộc cũ MỐC 2: HIỆU LỰC TỪ 01/07/2026 Hiệu lực chung & Quản lý thuế Hiệu lực toàn diện của Luật Thuế TNCN mới Thực thi đồng bộ các quy định toàn quốc Khấu trừ 10% vãng lai: Chi trả từ 5 triệu Ngưỡng nâng từ 2 triệu đồng Bãi bỏ khai tháng → 100% Kê khai quý Mẫu 05/KK-TNCN

1. Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc mới theo Luật 109/2025

Thay đổi căn bản nhất của Luật Thuế TNCN là việc bãi bỏ biểu thuế 7 bậc trước đây và thu gọn thành 5 bậc lũy tiến, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (ngày 01/01/2026). Biên độ từng bậc được mở rộng, trực tiếp giảm áp lực thuế cho đội ngũ quản lý trung cấp và nhân sự chuyên môn kỹ thuật:

Bậc thuế Thu nhập tính thuế/tháng (VND) Thu nhập tính thuế/năm (VND) Thuế suất Tác động pháp lý và điều chỉnh thực tế
1 Đến 10 triệu đồng Đến 120 triệu đồng 5% Gộp 2 bậc thuế cũ (bậc 5M và 10M)
2 Trên 10 đến 30 triệu đồng Trên 120 đến 360 triệu đồng 10% Hạ từ mức 15% cũ xuống 10%
3 Trên 30 đến 60 triệu đồng Trên 360 đến 720 triệu đồng 20% Hạ từ mức 25% cũ xuống 20%
4 Trên 60 đến 100 triệu đồng Trên 720 triệu đến 1,2 tỷ đồng 30% Mở rộng biên độ (cũ kẹp 52M - 80M)
5 Trên 100 triệu đồng Trên 1,2 tỷ đồng 35% Giữ mức thuế trần cho thu nhập cao

Lưu ý cốt lõi: Thu nhập tính thuế bằng Tổng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản trích đóng bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ gia cảnh.

Bài toán so sánh thực tế thu nhập thực nhận của quản lý cấp trung

Xét trường hợp nhân sự có mức lương Gross 40.000.000 đồng/tháng, nuôi 1 con nhỏ đã đăng ký người phụ thuộc hợp lệ:

Bước 1: Trích đóng bảo hiểm bắt buộc (10,5% lương đóng bảo hiểm)
        40.000.000 × 10,5% = 4.200.000 đồng
        Thu nhập trước giảm trừ gia cảnh = 35.800.000 đồng

Bước 2: Các khoản giảm trừ gia cảnh
        • Chuẩn cũ (đến hết 2025 theo NQ 954/2020): Bản thân 11M + 1 NPT 4,4M = 15.400.000 đồng
        • Chuẩn mới (áp dụng từ 01/01/2026): Bản thân 15,5M + 1 NPT 6,2M = 21.700.000 đồng

Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế (TNTT)
        • Chuẩn cũ: 35.800.000 - 15.400.000 = 20.400.000 đồng
        • Chuẩn mới: 35.800.000 - 21.700.000 = 14.100.000 đồng

Bước 4: Tính thuế TNCN phải nộp
        • Chuẩn cũ (7 bậc): Phải nộp 2.430.000 đồng/tháng
        • Chuẩn mới (5 bậc):
          Bậc 1: 10.000.000 × 5% = 500.000 đồng
          Bậc 2: 4.100.000 × 10% = 410.000 đồng
          Tổng thuế TNCN mới = 910.000 đồng/tháng

KẾT QUẢ: NGƯỜI LAO ĐỘNG TIẾT KIỆM ĐƯỢC 1.520.000 ĐỒNG/THÁNG (18.240.000 ĐỒNG/NĂM)
(Doanh nghiệp không tốn thêm bất kỳ chi phí quỹ lương nào)

Khoản tiết kiệm hơn 18 triệu đồng/năm trực tiếp tăng thu nhập khả dụng cho nhân sự, giúp doanh nghiệp giữ chân nhân sự chủ chốt mà không phát sinh thêm chi phí quỹ lương.


2. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 và quy tắc đăng ký người phụ thuộc

Giảm trừ gia cảnh là khoản trừ hợp pháp cho người nộp thuế cư trú trước khi xác định thu nhập tính thuế. Theo Luật Thuế TNCN và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức tăng 41% áp dụng ngay cho toàn bộ kỳ tính thuế năm 2026 (áp dụng từ ngày 01/01/2026):

Khoản mục giảm trừ Mức áp dụng cũ (đến hết 2025) Chuẩn pháp lý mới (Áp dụng từ 01/01/2026) Mức chênh lệch tăng
Giảm trừ bản thân người nộp thuế 11.000.000 đồng/tháng
(132 triệu đồng/năm)
15.500.000 đồng/tháng
(186 triệu đồng/năm)
+4.500.000 đồng/tháng (+40,9%)
Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc 4.400.000 đồng/tháng
(52,8 triệu đồng/năm)
6.200.000 đồng/tháng
(74,4 triệu đồng/năm)
+1.800.000 đồng/tháng (+40,9%)

Quy tắc đăng ký người phụ thuộc cho doanh nghiệp

Hồ sơ giảm trừ người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng cần tuân thủ 3 nguyên tắc:

  1. Đối tượng hợp lệ: Con dưới 18 tuổi, con học đại học/cao đẳng có thu nhập bình quân tháng không quá 3 triệu đồng (Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC); cha mẹ hết tuổi lao động hoặc khuyết tật.
  2. Thủ tục hồ sơ: Nộp Tờ khai đăng ký thuế mẫu 20-ĐKT (hoặc qua cơ quan chi trả theo mẫu 20-ĐKT-TH) kèm hồ sơ chứng minh theo Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, trước thời điểm tính giảm trừ.
  3. Tính duy nhất: Một người phụ thuộc chỉ được giảm trừ vào mã số thuế của một cá nhân duy nhất trong cùng kỳ tính thuế.

3. Quy định thuế TNCN cho lao động nước ngoài và chính sách miễn thuế 5 năm

Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thường xuyên sử dụng chuyên gia nước ngoài. Quy chế tính thuế TNCN của nhóm nhân sự này phụ thuộc vào tình trạng cư trú:

Phân định cá nhân cư trú và không cư trú

Cơ quan thuế áp dụng bài kiểm tra hiện diện 183 ngày để phân định nghĩa vụ thuế của lao động quốc tế:

Tiêu chí đối chiếu Cá nhân cư trú (Resident) Cá nhân không cư trú (Non-resident)
Hiện diện Ở Việt Nam ≥ 183 ngày (năm dương lịch/12 tháng liên tục) hoặc thuê nhà từ 183 ngày. Ở Việt Nam < 183 ngày và không có nơi ở thường xuyên hợp pháp.
Phạm vi thuế Thu nhập toàn cầu (tại Việt Nam và chi trả tại nước ngoài). Thu nhập phát sinh tại Việt Nam gắn liền công việc tại Việt Nam.
Thuế suất Biểu lũy tiến 5 bậc (5% đến 35%). Thuế suất phẳng cố định 20% trên thu nhập tại Việt Nam.
Giảm trừ Hưởng đầy đủ (bản thân 15,5 triệu, phụ thuộc 6,2 triệu/tháng). Không được áp dụng bất kỳ khoản giảm trừ nào.
Quyết toán Hạn nộp hồ sơ quyết toán năm: 31/03 nếu doanh nghiệp quyết toán thay, 30/04 nếu cá nhân tự quyết toán (Nghị định 252, Điều 10); đối tượng phải quyết toán theo Luật Thuế TNCN. Không quyết toán năm; khấu trừ 20% tại nguồn là số cuối cùng.

Lưu ý về Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA): Nếu chuyên gia nước ngoài cư trú thuế ở cả hai quốc gia, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo áp dụng DTA tới Cục Thuế. Cơ quan thuế không tự động áp dụng ưu đãi nếu thiếu hồ sơ hợp lệ.

Miễn thuế TNCN 5 năm cho nhân lực công nghệ cao và công nghệ số

Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số và Nghị định 253:

  • Phạm vi ưu đãi: Miễn 100% thuế TNCN trong 05 năm liên tục đối với chuyên gia và nhân lực công nghệ số chất lượng cao có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI), hoặc hoạt động trong khu công nghệ số tập trung (Điều 41 NĐ 253). Nhân lực công nghệ cao thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc danh mục theo pháp luật về công nghệ cao cũng được miễn 05 năm (Điều 42 NĐ 253).
  • Hồ sơ giải trình: Doanh nghiệp cần lưu trữ quyết định tuyển dụng, văn bằng chuyên môn và hồ sơ dự án công nghệ cao đã phê duyệt để xuất trình khi quyết toán thuế.

4. Nghĩa vụ khấu trừ của doanh nghiệp đối với lao động vãng lai và bài toán gross-up

Theo Luật Quản lý thuế, tổ chức chi trả có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế trước khi thanh toán thu nhập cho người thụ hưởng.

Bước chuyển ngưỡng khấu trừ 10% thu nhập vãng lai theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Khi doanh nghiệp ký hợp đồng dịch vụ, hợp đồng khoán việc hoặc chi trả thù lao cho cá nhân không ký hợp đồng lao động:

Giai đoạn áp dụng Ngưỡng chi trả bắt buộc khấu trừ 10% Căn cứ văn bản Hành động bắt buộc của doanh nghiệp
Trước ngày 01/07/2026 Từ 2.000.000 đồng/lần trở lên Thông tư 111/2013/TT-BTC (Điều 25) Khấu trừ 10% trước khi giải ngân; xuất chứng từ khấu trừ thuế điện tử cho cá nhân.
Áp dụng từ 01/07/2026 Từ 5.000.000 đồng/lần trở lên Nghị định 253 Khấu trừ 10% đối với khoản chi trả từ 5 triệu đồng cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng. Dưới 5 triệu đồng thì chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

Ngưỡng mới 5.000.000 đồng giúp giảm bớt thủ tục đối với các khoản thù lao nhỏ, đồng thời tập trung kiểm soát các hợp đồng tư vấn lớn.

Hợp đồng lương Net và rủi ro tính gross-up sai

Khi thỏa thuận lương Net với chuyên gia expat, doanh nghiệp quy đổi Gross-up theo 3 nguyên tắc:

  1. Áp dụng biểu lũy tiến 5 bậc: Tiền thuế nộp thay là lợi ích chịu thuế; quy đổi thu nhập Net sang thu nhập tính thuế theo Điều 46 NĐ 253.
  2. Khống chế trần tiền nhà 15%: Chi phí nhà ở tính vào thu nhập chịu thuế theo thực tế nhưng tối đa không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa gồm tiền nhà).
  3. Ghi nhận chi phí thuế TNDN: Tiền lương Gross-up và phúc lợi chỉ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu hợp đồng lao động ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng, kèm hóa đơn, chứng từ hợp lệ (Điều 9 và 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Thuế TNCN doanh nghiệp nộp thay chỉ được trừ khi hợp đồng ghi rõ lương không bao gồm thuế TNCN. Khoản mua hàng hóa, dịch vụ riêng lẻ từ 5 triệu đồng trở lên cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

5. Chu kỳ kê khai và quyết toán thuế TNCN cuối năm

Quản trị thuế TNCN đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa kê khai định kỳ trong năm và quyết toán tổng hợp sau khi kết thúc kỳ kế toán.

Bãi bỏ kỳ khai tháng và thống nhất khai theo quý theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Theo Điều 22 Thông tư 89 (hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP), từ ngày 01/07/2026, cơ quan thuế chính thức bãi bỏ kỳ kê khai thuế TNCN theo tháng, thống nhất kê khai theo quý đối với thuế TNCN khấu trừ trên tiền lương, tiền công.

Mô hình kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công Khung kê khai thuế TNCN theo quý phổ quát và quyết toán năm. Nguồn: Indochina Link (ICLV). MÔ HÌNH KÊ KHAI THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG Kê khai theo quý và quyết toán năm KÊ KHAI TẠM TÍNH THEO QUÝ Mẫu 05/KK-TNCN (Áp dụng thống nhất) Áp dụng thống nhất cho 100% doanh nghiệp Chính thức bãi bỏ hoàn toàn tờ khai theo tháng Hạn nộp: Ngày cuối cùng của tháng sau quý Q1: 30/04 | Q2: 31/07 | Q3: 31/10 | Q4: 31/01 Miễn tờ khai quý nếu không khấu trừ Trừ quý IV và trường hợp tổ chức lại QUYẾT TOÁN THUẾ NĂM TOÀN DIỆN Mẫu 05/QTT-TNCN & Các bảng kê phụ lục Bắt buộc cho mọi tổ chức chi trả thu nhập Nghĩa vụ bắt buộc dù không phát sinh thuế khấu trừ Thời hạn: Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 Hạn chót ngày 31/03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch Tuân thủ nghiêm ngặt điều kiện ủy quyền Ủy quyền 08/UQ-QTT-TNCN, Phụ lục 05-1/BK

Quyết toán thuế TNCN năm và điều kiện ủy quyền

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm (31/03, Điều 10 Nghị định 252), doanh nghiệp nộp hồ sơ quyết toán thuế Mẫu 05/QTT-TNCN kèm các bảng kê phụ lục. Người nước ngoài cư trú chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam phải quyết toán trước khi xuất cảnh, chậm nhất 45 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

Doanh nghiệp chỉ quyết toán thay khi cá nhân đáp ứng 3 điều kiện:

  1. Có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và đang làm việc tại thời điểm quyết toán.
  2. Chỉ có thu nhập tại doanh nghiệp (hoặc có thêm thu nhập vãng lai bình quân không quá 15 triệu đồng/tháng đã khấu trừ 10% và không yêu cầu quyết toán khoản này).
  3. Có giấy ủy quyền quyết toán thuế theo Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN.

Trường hợp nhân sự không đủ điều kiện ủy quyền, doanh nghiệp cấp Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử để người lao động trực tiếp làm thủ tục quyết toán với cơ quan quản lý thuế.


6. Khung chế tài xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Các sai phạm về thuế TNCN dẫn đến nguy cơ truy thu và xử phạt nghiêm khắc khi thanh tra thuế:

Hành vi vi phạm Mức chế tài và hậu quả tài chính Căn cứ pháp lý
Khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu và truy thu đủ số thuế gốc. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Điều 44; Nghị định 125/2020/NĐ-CP, Điều 16 (chi tiết)
Chậm nộp tiền thuế đã khấu trừ Tính chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp liên tục. Luật Quản lý thuế, Điều 16
Nộp chậm tờ khai định kỳ hoặc quyết toán Phạt từ 2.000.000 đến 25.000.000 đồng đối với tổ chức (cá nhân bằng một nửa), tùy theo số ngày chậm nộp. Nghị định 125/2020/NĐ-CP, Điều 13
Quyết toán sai đối tượng ủy quyền Cơ quan thuế có thể không chấp nhận hồ sơ và yêu cầu nộp lại; nếu khai thiếu thuế thì phạt 20% số thuế khai thiếu. Luật Quản lý thuế, Điều 44
Không cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân Trừ trường hợp người lao động ủy quyền quyết toán thuế (Điều 24), doanh nghiệp cấp mỗi năm một chứng từ cho người lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên, và cấp theo yêu cầu đối với hợp đồng ngắn hơn hoặc khoản chi trả một lần. Từ chối có thể khiến người lao động không quyết toán được và phát sinh tranh chấp. Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Điều 24; Thông tư 91/2026/TT-BTC

7. Giải pháp quản trị tiền lương và tuân thủ thuế TNCN từ ICLV

Vận hành bảng lương đa quốc gia, tính toán chính xác biểu thuế 5 bậc và quản lý nghĩa vụ quyết toán thuế đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc thực tế kiểm tra của cơ quan thuế địa phương.

Indochina Link Vietnam (ICLV) cung cấp giải pháp toàn diện cho doanh nghiệp FDI:

  • Vận hành Payroll: Tính thuế lũy tiến 5 bậc, tích hợp tỷ lệ trích đóng bảo hiểm và bảo mật dữ liệu tiền lương.
  • Tư vấn thuế Expat: Tối ưu hợp đồng Net và Gross, kiểm soát hạn mức tiền nhà 15% và lập hồ sơ áp dụng DTA.
  • Hồ sơ ưu đãi công nghệ cao: Thẩm định điều kiện và hoàn thiện hồ sơ miễn thuế TNCN 5 năm theo Nghị định 253 cho nhân sự bán dẫn và AI.
  • Quyết toán thuế và giải trình: Soát xét hồ sơ Mẫu 05/QTT-TNCN và đại diện bảo vệ số liệu trước cơ quan thuế.

Tham khảo dịch vụ quản trị kế toán và tiền lương trọn gói của ICLV để bảo đảm an toàn tuân thủ cho doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Nghĩa vụ thuế thuộc về người lao động, nhưng doanh nghiệp là Tổ chức khấu trừ thuế tại nguồn. Doanh nghiệp phải khấu trừ chính xác trước khi chi trả lương, kê khai và nộp vào ngân sách. Nếu khấu trừ thiếu, cơ quan thuế truy thu và xử phạt trực tiếp vào tài khoản doanh nghiệp.

Theo Luật 109/2025/QH15 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, giảm trừ gia cảnh áp dụng từ 01/01/2026 gồm: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) cho bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng (74,4 triệu đồng/năm) cho mỗi người phụ thuộc hợp lệ.

Thuế của expat căn cứ vào quy tắc cư trú 183 ngày. Cá nhân cư trú nộp thuế trên thu nhập toàn cầu theo biểu lũy tiến 5 bậc (5% đến 35%) và được giảm trừ gia cảnh. Cá nhân không cư trú nộp thuế suất phẳng 20% trên thu nhập tại Việt Nam, không được giảm trừ.

Trước ngày 01/07/2026, khấu trừ 10% áp dụng cho chi trả từ 2.000.000 đồng/lần theo Thông tư 111/2013/TT-BTC. Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP nâng ngưỡng khấu trừ 10% lên từ 5.000.000 đồng/lần trở lên. Ngưỡng này áp dụng cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng; dưới 5.000.000 đồng thì chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

Không. Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 89/2026/TT-BTC bãi bỏ kỳ khai tháng với tiền lương, chuyển thống nhất sang khai thuế theo quý (Mẫu 05/KK-TNCN, hạn nộp ngày cuối tháng đầu quý sau) và quyết toán năm chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm (31/03 nếu doanh nghiệp quyết toán thay).

Về các tác giả

David Nguyen

David Nguyen

Giám đốc, Đối tác, CPA

Chuyên gia về Thẩm định M&A, Chuyển đổi IFRS/VAS, và Thiết lập Nhà máy FDI. Cung cấp dịch vụ Kế toán trưởng cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

Thiết lập Nhà máyHỗ trợ Giao dịch M&AChuyển đổi IFRS/VASKế toán trưởng
Tiffany Nguyen

Tiffany Nguyen

Cố vấn, Trưởng phòng Kế toán, FCCA

Cố vấn, Trưởng phòng Kế toán với hơn 10 năm kinh nghiệm quản lý tài chính quốc tế và sở hữu chứng chỉ FCCA. Chuyên gia về hợp nhất BCTC đa quốc gia, chuẩn mực IFRS/VAS, hoàn thuế GTGT và quản trị tài chính FDI.

Báo cáo Tài chính & Chuyển đổi IFRS/VASHợp nhất BCTC Đa Thực thểTuân thủ Thuế & Hoàn thuế GTGT FDIThiết lập Hệ thống Kế toán & Kiểm soát

Đăng ký nhận tin

Nhận cập nhật pháp luật và hướng dẫn FDI mới nhất. Không spam.

Xem thêm về Thuế & Tuân Thủ

Tóm tắt với AI

ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok