Indochina Link Vietnam
EnglishTiếng Việt中文
Thuế & tuân thủ

Thuế TNDN cho doanh nghiệp FDI: thuế suất, ưu đãi, chi phí

David Nguyen

Tác giả: David Nguyen

Đăng ngày Cập nhật Kiểm duyệt bởi chuyên gia
Thuế TNDN cho doanh nghiệp FDI: thuế suất, ưu đãi, chi phí
Tóm tắt bài viết với AI:
ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok

Tóm tắt nhanh (AI)

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam áp dụng thuế suất chuẩn 20% trên thu nhập tính thuế đối với doanh nghiệp FDI, kèm mức 15% và 17% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu kỳ liền trước đến 50 tỷ đồng. Doanh nghiệp có thể tiếp cận mức thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm cùng gói miễn giảm thuế (tối đa 4 năm miễn, 9 năm giảm 50%) khi đầu tư vào ngành nghề khuyến khích hoặc địa bàn đặc biệt khó khăn. Chi phí được trừ đòi hỏi phục vụ sản xuất kinh doanh, hóa đơn điện tử hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt cho giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên. Doanh nghiệp cần đảm bảo tổng số thuế tạm nộp 4 quý đạt tối thiểu 80% số thuế quyết toán năm để tránh phạt chậm nộp 0,03%/ngày.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quyết định trực tiếp tỷ suất lợi nhuận thực tế trên vốn đầu tư của doanh nghiệp FDI. Tuân thủ thuế không chỉ là kê khai đúng hạn, mà còn là kiểm soát chi phí hợp lý, bảo vệ ưu đãi thuế và kiểm soát rủi ro truy thu kèm tiền chậm nộp 0,03%/ngày theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (xem quản lý thuế và tuân thủ).

Trong hệ thống thuế doanh nghiệp Việt Nam, thuế TNDN vận hành qua hai giai đoạn: kỳ tính thuế 2024 trở về trước áp dụng Luật Thuế TNDN 2008 và Nghị định 218/2013/NĐ-CP (sửa đổi); từ kỳ 2025 áp dụng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/10/2025) cùng Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Thuế suất tiêu chuẩn là 20%, kèm mức 15% và 17% theo tổng doanh thu của kỳ tính thuế liền trước (đến 03 tỷ đồng, và trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng); hai mức này không áp dụng cho công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết với doanh nghiệp nằm ngoài các ngưỡng đó. Các chính sách ưu đãi 10%, 15% và 17%, chuyển lỗ 5 năm, và trần chi phí lãi vay theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP (xem giao dịch liên kết) tạo ra sự chênh lệch lớn về thuế suất thực tế (ETR) giữa các doanh nghiệp.

Hai phương pháp xác định nghĩa vụ thuế TNDN

Pháp luật thuế Việt Nam phân định ranh giới rõ ràng giữa phương pháp kê khai và phương pháp ấn định:

Tiêu chí so sánh Phương pháp kê khai Phương pháp ấn định theo doanh thu
Đối tượng 100% doanh nghiệp FDI, công ty TNHH, cổ phần mở đủ sổ sách kế toán Nhà thầu nước ngoài không mở sổ kế toán
Cơ sở tính Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ - Thu nhập miễn thuế - Lỗ kết chuyển Doanh thu thực tế × Tỷ lệ % ấn định theo từng ngành nghề
Quyền ưu đãi Hưởng đầy đủ thuế suất 10-17%, miễn giảm 4 năm, chuyển lỗ 5 năm Không được áp dụng ưu đãi thuế suất, miễn giảm hay chuyển lỗ
Tuân thủ Kiểm toán BCTC hàng năm theo chuẩn mực kiểm toán BCTC Kê khai từng lần phát sinh hoặc khoán doanh thu định kỳ

Doanh nghiệp FDI áp dụng phương pháp kê khai. Thiếu chứng từ kế toán có thể khiến cơ quan thuế ấn định nghĩa vụ thuế và xử phạt.

Công thức tính thuế TNDN và các yếu tố cấu thành

Xác định số thuế TNDN phải nộp tuân theo 3 tầng công thức luật định:

Công thức pháp lý xác định thuế TNDN phải nộp
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) × Thuế suất TNDN
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Lỗ được kết chuyển)
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Doanh thu tính thu nhập chịu thuế

Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, gia công, cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu. Doanh nghiệp nộp GTGT theo phương pháp khấu trừ tính doanh thu chưa gồm GTGT; phương pháp trực tiếp tính doanh thu gồm cả GTGT. Với bán hàng, thời điểm xác định là lúc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng; với dịch vụ là lúc hoàn thành dịch vụ hoặc từng phần dịch vụ.

Doanh nghiệp bán hàng qua sàn thương mại điện tử ghi doanh thu theo giá bán cho khách, trước khi sàn trừ phí; phí sàn hạch toán riêng vào chi phí (xem thuế thương mại điện tử).

Thu nhập miễn thuế và thu nhập khác

Thu nhập miễn thuế gồm thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi tại địa bàn đặc biệt khó khăn, từ hợp đồng nghiên cứu khoa học công nghệ, và lợi nhuận được chia từ góp vốn trong nước sau khi bên nhận vốn đã nộp thuế TNDN.

Thu nhập khác gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, tiền bản quyền, lãi tiền gửi, lãi cho vay, và chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện trong kỳ.

Khung thuế suất thuế TNDN và các gói ưu đãi đầu tư

Thuế suất thuế TNDN được phân tầng theo mức chuẩn và chính sách khuyến khích đầu tư:

Mức thuế suất Thời hạn áp dụng Đối tượng và điều kiện luật định Gói miễn giảm đi kèm
10% 15 năm (gia hạn thêm tối đa 15 năm với dự án thuộc điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều 12, vốn từ 6.000 tỷ đồng, được Thủ tướng chấp thuận) Dự án đầu tư mới tại địa bàn KTXH đặc biệt khó khăn, khu công nghệ cao, khu kinh tế nằm trên địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; ngành công nghệ cao, phần mềm, năng lượng tái tạo thuộc diện ưu đãi theo Luật Thuế TNDN. Từ 01/07/2026, theo Luật 133/2025, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, trung tâm R&D được 10% trong 25 năm Miễn thuế tối đa 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 9 năm tiếp theo. Khu kinh tế ngoài địa bàn khó khăn chỉ hưởng 17% trong 10 năm, miễn 2 năm, giảm 4 năm
10% Toàn bộ thời gian hoạt động Lĩnh vực xã hội hóa: giáo dục, đào tạo nghề, y tế, văn hóa, thể thao và xã hội hóa môi trường, theo loại hình và quy mô trong danh mục của Thủ tướng Chính phủ Miễn thuế 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo tại địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; địa bàn khác miễn 4 năm, giảm 50% trong 5 năm tiếp theo
15% Toàn bộ thời gian hoạt động Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông thủy sản ngoài địa bàn ưu đãi (tại địa bàn khó khăn áp dụng 10%; tại địa bàn đặc biệt khó khăn được miễn thuế) Không quy định
17% 10 năm Dự án đầu tư mới tại địa bàn KTXH khó khăn; sản xuất thép cao cấp, thiết bị tiết kiệm năng lượng Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo
20% Mức chuẩn phổ thông Thuế suất chuẩn 20%; 15% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu kỳ liền trước đến 03 tỷ đồng và 17% cho doanh nghiệp trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng, trừ công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết với doanh nghiệp nằm ngoài các ngưỡng đó (Điều 11 Nghị định 320) Không áp dụng miễn giảm tự động

Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN từ 01/01/2026, trừ công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đủ điều kiện miễn thuế (Điều 4 Nghị định 320, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng còn được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế 2026 và 2027, tính trên số thuế còn lại sau khi trừ ưu đãi (Điều 1 khoản 2 Nghị quyết 43/2026/QH16).

Chi tiết về điều kiện hưởng ưu đãi, hồ sơ chứng minh công nghệ cao và bảo lưu ưu đãi được trình bày tại hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN.

Bãi bỏ ưu đãi địa bàn khu công nghiệp thông thường

Quy định sau ảnh hưởng trực tiếp đến FDI sản xuất: Vị trí nằm trong khu công nghiệp thông thường không còn tự động đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN.

  • Dự án mới tại khu công nghiệp thông thường (ngoài địa bàn khó khăn) áp dụng thuế suất chuẩn 20%, trừ khi độc lập thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư (công nghệ cao, phần mềm, công nghiệp hỗ trợ ưu tiên).
  • Nghị định 96/2026/NĐ-CP (Điều 22.7.b) xếp khu công nghiệp vào địa bàn ưu đãi đầu tư mức khó khăn, nhưng Luật Thuế TNDN (Điều 12.3) và Nghị định 320 (Điều 18.3) không nêu khu công nghiệp, và chưa có hướng dẫn xác nhận áp dụng cho TNDN. Doanh nghiệp nên xác nhận với cơ quan thuế trước khi dựa vào.
  • Dự án có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) trước ngày 01/10/2025 giữ thời gian ưu đãi còn lại, hoặc chuyển sang mức mới nếu có lợi hơn và đủ điều kiện (Điều 20 Luật Thuế TNDN).
  • Nhà đầu tư sản xuất ưu tiên Khu công nghệ cao, khu kinh tế trên địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn để hưởng gói “4 miễn 9 giảm”. Khu kinh tế khác và địa bàn khó khăn thông thường chỉ hưởng 17% với “2 miễn 4 giảm”.

Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ và các điểm loại trừ rủi ro cao

Chi phí được trừ là trọng tâm trong thanh tra thuế, đòi hỏi hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đầy đủ. Hồ sơ theo từng loại chi xem tại bài chi phí được trừ.

Ba điều kiện để ghi nhận chi phí

Khoản chi được trừ phải thỏa mãn đồng thời cả 3 điều kiện:

  1. Liên quan thực tế: Phát sinh cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không phục vụ mục đích cá nhân.
  2. Hóa đơn hợp pháp: Có hóa đơn điện tử hợp pháp theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP (xem hóa đơn điện tử).
  3. Thanh toán không dùng tiền mặt: Hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán ngân hàng (xem thanh toán không dùng tiền mặt). Chi tiền mặt từ 5 triệu trở lên không được tính vào chi phí được trừ; quy tắc cộng dồn trong ngày nêu tại Điều 9 Nghị định 320.

Các điểm loại trừ chi phí rủi ro cao

Cơ quan thuế thường xuyên bóc tách các nhóm chi phí sau:

  • Lương chưa chi trả: Lương thưởng trên hợp đồng nhưng đến hạn quyết toán năm chưa trả thực tế, trừ khi có trích quỹ dự phòng tiền lương (tối đa 17% quỹ lương thực hiện).
  • Phúc lợi nhân viên vượt trần: Chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động (hiếu hỷ, nghỉ mát, y tế, đào tạo) khống chế trần không quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế.
  • Khấu hao ô tô từ 9 chỗ trở xuống vượt 1,6 tỷ: Phần khấu hao tương ứng nguyên giá vượt 1,6 tỷ đồng (ngoài vận tải hành khách, du lịch, khách sạn) bị loại khỏi chi phí được trừ.
  • Lãi vay thiếu vốn điều lệ: Lãi tiền vay tương ứng phần vốn điều lệ chưa góp đủ so với vốn điều lệ đã đăng ký không được trừ.
  • Trần lãi vay 30% EBITDA: Doanh nghiệp có giao dịch liên kết chịu trần chi phí lãi vay thuần tối đa 30% EBITDA theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
  • Tiền phạt vi phạm: Tiền phạt vi phạm hành chính, phạt thuế và tiền chậm nộp 0,03%/ngày không được trừ.

Nguyên tắc chuyển lỗ 5 năm liên tục và quy tắc năm thứ 4

Quy tắc chuyển lỗ 5 năm

  • Thời hạn chuyển lỗ: Tối đa 05 năm liên tục, tính từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, chuyển toàn bộ vào các năm có thu nhập chịu thuế dương. Quá 05 năm, số lỗ chưa chuyển hết mất giá trị khấu trừ.
  • Hồ sơ: Tự kê khai và chuyển lỗ trên Phụ lục 03-2/TNDN đính kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Lỗ bất động sản: Lỗ từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không được bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang hưởng ưu đãi thuế (khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNDN); phần lỗ còn lại chuyển lỗ liên tục không quá 05 năm.

Kích hoạt ưu đãi theo quy tắc năm thứ 4

Với dự án mới có ưu đãi miễn giảm thuế (“4 miễn 9 giảm” hoặc “2 miễn 4 giảm”), thời gian miễn giảm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế. Nếu có doanh thu nhưng 3 năm đầu vẫn lỗ, thời gian miễn giảm tự động tính từ năm thứ 4 kể từ năm đầu tiên có doanh thu, nên doanh nghiệp cần dự báo lợi nhuận để thời gian miễn thuế không trôi qua trong giai đoạn lỗ.

Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ và chi phí R&D

Doanh nghiệp tại Việt Nam được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo Luật Thuế TNDN:

  • Khoản trích quỹ được lấy từ thu nhập tính thuế; các khoản chi từ quỹ không được hạch toán vào chi phí được trừ.
  • Quỹ được sử dụng theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Doanh nghiệp đã chọn quỹ theo Nghị quyết 198/2025/QH15 thì không trích quỹ này (Điều 22.3 Nghị định 320).
  • Không sử dụng, dùng dưới 70% hoặc dùng sai mục đích trong 05 năm thì doanh nghiệp nộp thuế TNDN trên phần thu nhập đã trích, kèm tiền lãi.
  • Chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được trừ theo Luật Thuế TNDN; chi phí R&D được trừ tối đa không quá 200% chi phí thực tế, và sau khi áp mức bổ sung doanh nghiệp không bị lỗ (khoản 1 Điều 9 Nghị định 320).

Lịch trình tuân thủ, quy tắc tạm nộp 80% và quyết toán năm

Tuân thủ thuế TNDN đòi hỏi theo sát tiến độ tạm nộp quý và hồ sơ quyết toán năm:

Quy tắc tạm nộp 80% và công thức tính tiền chậm nộp
Tổng thuế tạm nộp (Quý 1 + Quý 2 + Quý 3 + Quý 4) ≥ 80% × Thuế TNDN quyết toán năm
Nếu tổng số thuế tạm nộp 4 quý < 80% số thuế quyết toán năm:
Tiền chậm nộp = (80% Thuế quyết toán - Đã tạm nộp) × 0,03%/ngày × Số ngày chậm nộp
Thời gian tính tiền chậm nộp: Tính liên tục từ ngày 01/02 năm sau (ngày liền sau hạn nộp quý 4) cho đến ngày nộp đủ số thuế vào kho bạc.

Lịch tạm nộp quý và quyết toán năm

  • Tạm nộp Quý 1: Chậm nhất 30/04.
  • Tạm nộp Quý 2: Chậm nhất 31/07.
  • Tạm nộp Quý 3: Chậm nhất 31/10.
  • Tạm nộp Quý 4: Chậm nhất 31/01 năm sau.
  • Quyết toán năm: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm tài chính (31/03 với năm dương lịch).

Năm 2026, doanh nghiệp thuộc 43 nhóm ngành Phụ lục I của Nghị định 245/2026/NĐ-CP, hoặc doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, được gia hạn tạm nộp TNDN quý II đến 02/11/2026 và quý III đến 30/12/2026. Văn bản đề nghị gửi một lần, chậm nhất 02/11/2026; gửi sau ngày này thì không được gia hạn.

Hồ sơ quyết toán năm gồm: Tờ khai Mẫu 03/TNDN, Báo cáo tài chính kiểm toán độc lập theo kỳ báo cáo tài chính, các phụ lục chuyển lỗ (03-2), ưu đãi (03-3A) theo Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, và hồ sơ giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Chậm nộp bị phạt từ 2 đến 25 triệu đồng đối với tổ chức (cá nhân bằng một nửa) theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Hồ sơ khai chậm quá 90 ngày có số thuế phải nộp bị xử lý như trốn thuế; khung 15 đến 25 triệu đồng chỉ áp dụng khi doanh nghiệp đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản.

Phân phối lợi nhuận, chuyển tiền ra nước ngoài và thuế chuyển nhượng vốn

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN, nhà đầu tư phân phối lợi nhuận qua các kênh sau:

Kênh phân phối Thuế phát sinh Yêu cầu pháp lý
Tái đầu tư Không phát sinh Ghi tăng vốn chủ sở hữu trên BCTC
Chia cổ tức cho cá nhân (kể cả cá nhân nước ngoài) 5% thuế TNCN tại nguồn Khấu trừ và nộp theo thuế TNCN
Chia cổ tức pháp nhân VN Miễn thuế TNDN Bên nhận ghi nhận doanh thu tài chính miễn thuế
Chuyển lợi nhuận cho cổ đông là tổ chức nước ngoài Không khấu trừ thuế: cổ tức được miễn TNDN vì doanh nghiệp chia đã nộp TNDN (Điều 4.7 Luật Thuế TNDN), không thuộc thuế nhà thầu Chuyển sau khi kết thúc năm tài chính, đã nộp báo cáo tài chính kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế TNDN, không còn nợ thuế (Điều 27 Nghị định 252/2026/NĐ-CP); thực hiện qua tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (trước đây là DICA), xem quy trình chuyển lợi nhuận
Chuyển nhượng vốn / cổ phần FDI 20% trên lãi vốn (bên bán là doanh nghiệp Việt Nam); 2% trên giá chuyển nhượng (tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú) Bên bán là doanh nghiệp Việt Nam: 20% trên chênh lệch giá bán trừ giá vốn và chi phí chuyển nhượng hợp lý. Tổ chức nước ngoài: 2% trên giá chuyển nhượng (Điều 12 Nghị định 320); bên Việt Nam mua, hoặc doanh nghiệp Việt Nam nhận vốn nếu bên mua là bên nước ngoài, nộp thay (Điều 2)

Lưu ý: Nhà đầu tư nước ngoài không được chuyển lợi nhuận của một năm ra nước ngoài khi báo cáo tài chính kiểm toán của năm đó còn lỗ lũy kế sau khi chuyển lỗ theo pháp luật thuế TNDN.

Thuế tối thiểu toàn cầu và giao dịch liên kết

Thuế tối thiểu toàn cầu (GMT/QDMTT)

Theo Nghị quyết 107/2023/QH15 và Nghị định 236/2025/NĐ-CP, tập đoàn có công ty mẹ tối cao với doanh thu hợp nhất từ 750 triệu EUR trở lên trong ít nhất hai trong bốn năm tài chính liền kề trước đó (Nghị định 236/2025/NĐ-CP) chịu thuế bổ sung nội địa tối thiểu 15% (QDMTT). Khi ưu đãi TNDN làm thuế suất thực tế (ETR) tại Việt Nam dưới 15%, doanh nghiệp nộp phần chênh lệch bổ sung tại Việt Nam, trung hòa lợi ích ưu đãi. Hồ sơ và hạn nộp xem tại bài kê khai thuế tối thiểu toàn cầu.

Rà soát giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP

Doanh nghiệp phát sinh giao dịch nội bộ tập đoàn (mua bán nguyên vật liệu, bản quyền, vay vốn) phải:

  • Lập Local File và Master File trước khi nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm, trừ trường hợp được miễn; báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) chỉ thuộc công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất từ 750 triệu EUR trở lên.
  • Tuân thủ trần chi phí lãi vay thuần 30% EBITDA. Lãi vay vượt trần được chuyển tiếp tối đa 5 năm.
  • Khoản vay từ tổ chức tín dụng không tham gia điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào bên vay không làm phát sinh quan hệ liên kết (Nghị định 255/2026/NĐ-CP).

Kiểm tra thuế TNDN và 4 lớp phòng vệ rủi ro

Cơ quan thuế phân tích rủi ro tự động để kiểm tra các trường hợp báo lỗ liên tục nhưng vẫn tăng doanh thu hoặc mở rộng sản xuất, hạch toán gộp hoạt động ưu đãi và không ưu đãi, hoặc tỷ suất lợi nhuận biên thấp bất thường so với tập đoàn mẹ.

Hệ thống 4 lớp phòng vệ nội bộ bảo vệ chi phí thuế TNDN
Lớp 1 - Thanh toán không dùng tiền mặt: Chuyển khoản cho mọi hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên.
Lớp 2 - Tách trung tâm chi phí: Hạch toán riêng doanh thu, chi phí của dự án ưu đãi và hoạt động thông thường.
Lớp 3 - Đối soát trần chi phí: Kiểm trần phúc lợi và trần lãi vay 30% EBITDA trước mỗi kỳ tạm nộp.
Lớp 4 - Hồ sơ chuyển giá: Hoàn thiện Local File, hợp đồng nội bộ và biên bản nghiệm thu trước hạn quyết toán.

Indochina Link Vietnam (ICLV) hỗ trợ doanh nghiệp FDI đánh giá ưu đãi, soát xét chi phí hợp lý, lập hồ sơ chuyển giá và giải trình trong các kỳ thanh tra thuế qua dịch vụ tư vấn thuế tuân thủ. Liên hệ ICLV để rà soát tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Thuế suất chuẩn là 20%. Doanh nghiệp đủ điều kiện (trừ diện loại trừ do liên kết) có doanh thu đến 03 tỷ đồng nộp 15%, trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng nộp 17%.

Khoản chi được trừ khi phát sinh thực tế cho sản xuất kinh doanh, có hóa đơn chứng từ hợp pháp, và thanh toán không dùng tiền mặt nếu hóa đơn từng lần từ 5 triệu đồng (đã gồm GTGT).

Lỗ được chuyển liên tục sang các năm sau, tối đa 05 năm, không chuyển ngược. Lỗ chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư không bù với thu nhập của hoạt động đang hưởng ưu đãi thuế.

Thuế TNDN tạm nộp 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế quyết toán năm. Nếu thiếu, phải nộp tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên phần thiếu, tính từ ngày liền sau hạn nộp quý IV (Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

Chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động được trừ khi có chứng từ và không vượt 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế. Phần vượt bị loại.

Về các tác giả

David Nguyen

David Nguyen

Giám đốc, đối tác, CPA

Chuyên gia về Thẩm định M&A, Chuyển đổi IFRS/VAS, và Thiết lập Nhà máy FDI. Cung cấp dịch vụ Kế toán trưởng cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

Thiết lập nhà máyHỗ trợ giao dịch M&AChuyển đổi IFRS/VASKế toán trưởng
Tiffany Nguyen

Tiffany Nguyen

Cố vấn, trưởng phòng kế toán, FCCA

Cố vấn, Trưởng phòng Kế toán với hơn 10 năm kinh nghiệm quản lý tài chính quốc tế và sở hữu chứng chỉ FCCA. Chuyên gia về hợp nhất BCTC đa quốc gia, chuẩn mực IFRS/VAS, hoàn thuế GTGT và quản trị tài chính FDI.

Báo cáo tài chính & chuyển đổi IFRS/VASHợp nhất BCTC đa thực thểTuân thủ thuế & hoàn thuế GTGT FDIThiết lập hệ thống kế toán & kiểm soát

Đăng ký nhận tin

Nhận cập nhật pháp luật và hướng dẫn FDI mới nhất. Không spam.

Xem thêm về Thuế & tuân thủ

Tóm tắt với AI

ChatGPTClaudeGeminiPerplexityCopilotGrok