Bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu (FCT); hồ sơ khai từng lần phát sinh nộp chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Chậm nộp bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày; khai thiếu bị phạt 20% số thuế khai thiếu. FCT là một phần của hệ thống thuế doanh nghiệp tại Việt Nam mà doanh nghiệp FDI phải quản lý.
FCT gồm thuế GTGT (1% - 5%) và thuế TNDN (0,1% - 10%). Thuế nhà thầu vận hành theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Thông tư 69/2025/TT-BTC), Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 (Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Thông tư 20/2026/TT-BTC) và thủ tục khai thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, văn bản bãi bỏ Thông tư 103/2014/TT-BTC từ 01/07/2026. Về đăng ký mã số thuế và hồ sơ, xem đăng ký mã số thuế nhà thầu.
1. Điểm then chốt dành cho ban điều hành
Ban điều hành FDI cần nắm 3 điểm:
- Tỷ lệ ấn định trực tiếp: Từ 5% (xây dựng có bao thầu vật tư: 3% GTGT + 2% TNDN) đến 10% (tư vấn: 5% GTGT + 5% TNDN).
- Dịch vụ số xuyên biên giới: Nhà cung cấp nước ngoài tự đăng ký và khai qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; bên Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ GTGT, khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài trên nền tảng thương mại điện tử, khấu trừ, nộp thay GTGT (dịch vụ) và TNDN khi thanh toán.
- Hợp đồng NET cần Gross-up: Khấu trừ thiếu bị truy thu, phạt 20% và tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
2. Ba phương pháp tính thuế nhà thầu
Phương pháp tính FCT căn cứ theo mức độ hiện diện của nhà thầu tại Việt Nam: phương pháp trực tiếp (nhà thầu không có cơ sở thường trú, PE), phương pháp khấu trừ (nhà thầu có PE áp dụng chuẩn kế toán VAS/VFRS) và phương pháp hỗn hợp (GTGT khấu trừ kèm TNDN ấn định).
Phương pháp trực tiếp (tỷ lệ ấn định trên doanh thu)
Áp dụng tỷ lệ ấn định trên doanh thu hợp đồng, không yêu cầu mở sổ kế toán Việt Nam. Doanh nghiệp Việt Nam khấu trừ FCT khi thanh toán, nộp Kho bạc và kê khai Mẫu 01/NTNN. Cách này thường chốt toàn bộ nghĩa vụ thuế của nhà thầu, trừ hồ sơ quyết toán khi kết thúc hợp đồng nếu số thuế đã khai thay đổi (Điều 30 Thông tư 89/2026/TT-BTC).
Tỷ lệ ấn định theo Thông tư 69/2025/TT-BTC (GTGT), Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC (TNDN):
| Hoạt động kinh doanh | Thuế GTGT ấn định | Thuế TNDN ấn định | Tổng FCT | Phạm vi áp dụng |
|---|---|---|---|---|
| Dịch vụ & Tư vấn (Pháp lý, kỹ thuật, quản trị) | 5% | 5% | 10% | Tiêu dùng tại Việt Nam |
| Hàng hóa kèm dịch vụ (Lắp đặt, bảo hành) | 3% nếu không tách được giá trị máy móc và dịch vụ (nếu tách được: hàng hóa chịu GTGT khâu nhập khẩu, dịch vụ theo tỷ lệ riêng) | 1% với hàng hóa; 2% nếu không tách được | 5% nếu không tách được | Giao hàng DDP/DAP tại VN |
| Xây dựng có bao thầu vật tư | 3% | 2% | 5% | Thầu trọn gói vật tư, khi không tách riêng được giá trị vật tư, máy móc |
| Xây dựng không bao thầu vật tư | 5% | 2% | 7% | Nhà thầu chỉ cấp nhân công |
| Dịch vụ phần mềm thuần túy | Không chịu thuế GTGT (có điều kiện) | 5% | 5% | Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP |
| Cho thuê máy móc, thiết bị | 5% | 5% | 10% | Vận hành tại Việt Nam |
| Lãi vay nước ngoài | Không chịu thuế GTGT | 5% | 5% | Vay vốn không qua PE |
| Bản quyền, quyền SHTT | Không chịu thuế GTGT (phần mềm, chuyển giao công nghệ hoặc chuyển nhượng quyền SHTT; cấp phép thuần túy xét từng hợp đồng) | 10% | 10% | Thuế TNDN 10% đối với tiền bản quyền; GTGT theo cùng căn cứ với dịch vụ phần mềm; phí bản quyền, sáng chế |
Tỷ lệ trong bảng không áp dụng cho dịch vụ cung cấp qua kênh thương mại điện tử và nền tảng số. Trường hợp đó theo cơ chế nhà cung cấp nước ngoài ở mục 3.
Phương pháp khấu trừ (lợi nhuận thực tế theo chuẩn VAS/VFRS)
Tính thuế trên lợi nhuận thực tế. Nhà thầu có PE nộp thuế TNDN theo mức 20%, hoặc 15%/17% nếu đáp ứng điều kiện doanh thu (Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), trên thu nhập chịu thuế kê khai từ doanh thu, chi phí.
Điều kiện áp dụng:
- Là tổ chức nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (Điều 21 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).
- Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, sổ sách theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (xem thêm đăng ký mã số thuế nhà thầu).
Phương pháp khấu trừ phù hợp với hợp đồng lớn, kéo dài; hợp đồng nhỏ thường nên chọn phương pháp trực tiếp để giảm chi phí tuân thủ.
Phương pháp hỗn hợp (GTGT khấu trừ kèm TNDN ấn định)
Phương pháp hỗn hợp cho phép nhà thầu nộp GTGT khấu trừ theo hóa đơn nhưng nộp TNDN theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu. Nhà thầu đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, phát hành hóa đơn điện tử, khấu trừ GTGT đầu vào tại Việt Nam và nộp chênh lệch GTGT đầu ra. Hợp đồng ký trước 12/03/2026 theo phương pháp hỗn hợp của Thông tư 103/2014/TT-BTC tiếp tục theo quy định có hiệu lực tại thời điểm ký về nghĩa vụ TNDN (Thông tư 20/2026/TT-BTC).
Phương án này phù hợp với nhà thầu có chi phí mua vật tư hoặc thầu phụ nội địa lớn nhưng không muốn lập báo cáo tài chính kiểm toán.
3. Dịch vụ số và SaaS xuyên biên giới: cơ chế nhà cung cấp tự khai
Thuế dịch vụ số xuyên biên giới (cloud, SaaS, Google, Meta, AWS, Microsoft) theo Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC:
- Nhà cung cấp tự khai: Nhà cung cấp nước ngoài đăng ký thuế qua Hệ thống thông tin quản lý thuế (cổng
etaxvn.gdt.gov.vn), khai và nộp trực tiếp hoặc qua đơn vị được ủy quyền, theo tháng nếu kinh doanh thường xuyên, theo từng lần nếu không. Nhà cung cấp đã bị bên Việt Nam khấu trừ, hoặc đã được chủ quản nền tảng khấu trừ, không phải đăng ký riêng khi toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay. - Trách nhiệm khấu trừ của bên Việt Nam: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ GTGT mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài trên nền tảng thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay GTGT (đối với dịch vụ) và TNDN khi thanh toán. Nếu đã khấu trừ, bên Việt Nam thông báo điện tử cho nền tảng để cùng giao dịch không bị khấu trừ hai lần. Ngoài sàn, bên Việt Nam ký hợp đồng trực tiếp với nhà thầu nộp thuế theo phương pháp trực tiếp sẽ khấu trừ, nộp thay và nộp hồ sơ khai cho cơ quan thuế quản lý mình.
4. Cấu trúc hợp đồng: công thức quy đổi net sang gross (gross-up)
Khi hợp đồng quy định giá NET (bên Việt Nam chịu mọi khoản thuế phát sinh tại Việt Nam), doanh nghiệp phải quy đổi số tiền NET về giá đã gồm thuế (Gross-up). Tính thuế thẳng trên số tiền NET dẫn đến khai thiếu thuế và bị truy thu.
Ví dụ minh họa gross-up theo cách tính tuần tự
Ví dụ dưới đây quy đổi hợp đồng NET theo trình tự sau:
- Doanh thu tính thuế TNDN = Giá trị hợp đồng NET / (1 - Tỷ lệ % TNDN ấn định)
- Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu tính thuế TNDN / (1 - Tỷ lệ % GTGT ấn định)
- Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN × Tỷ lệ % TNDN ấn định
- Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % GTGT ấn định
Văn bản chỉ quy định công thức quy đổi riêng cho từng loại thuế, nên cách ghép hai bước cần xác nhận với cơ quan thuế quản lý.
Bảng minh họa: hợp đồng tư vấn trị giá 100.000 USD (tỷ lệ 5% GTGT + 5% TNDN)
| Chỉ tiêu tài chính | Kịch bản A: GROSS | Kịch bản B: NET | Tác động tài chính |
|---|---|---|---|
| Giá trị hợp đồng | 100.000 USD Gross | 100.000 USD Net | Đối tác nhận đủ 100.000 USD (B) |
| Doanh thu tính thuế TNDN | 100.000 USD | 105.263,16 USD | Cơ sở tính thuế tăng 5.263 USD |
| Thuế TNDN khấu trừ (5%) | 5.000 USD | 5.263,16 USD | Chi phí TNDN tăng 263 USD |
| Doanh thu tính thuế GTGT | 100.000 USD | 110.803,33 USD | Cơ sở tính GTGT tăng 10.803 USD |
| Thuế GTGT khấu trừ (5%) | 5.000 USD | 5.540,17 USD | Thuế GTGT nộp thay tăng 540 USD |
| Tổng thuế FCT nộp Ngân sách | 10.000 USD | 10.803,33 USD | Phát sinh thêm 803,33 USD |
| Số tiền thực chuyển đối tác | 90.000 USD | 100.000 USD | Đối tác nhận trọn vẹn giá NET |
| Tổng chi phí dòng tiền bên VN | 100.000 USD | 110.803,33 USD | Tăng 10,8% ngân sách thanh toán |
Ghi chú: Ở Kịch bản B, thuế GTGT nộp thay được khấu trừ đầu vào; thuế TNDN nhà thầu nộp thay được xét theo điều kiện chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Hợp đồng giá Net nên ghi rõ bên chịu thuế.
5. Áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA)
Hiệp định giúp miễn giảm thuế TNDN cho nhà thầu thuộc các nước đã ký hiệp định với Việt Nam, với điều kiện nhà thầu không có PE tại Việt Nam. Hồ sơ gồm Mẫu 01/HTQT kèm Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự, nộp cùng hồ sơ khai thuế của lần khai đầu tiên cho cơ quan thuế quản lý bên Việt Nam hoặc nơi nhà thầu đăng ký nộp thuế (Điều 78 Thông tư 89/2026/TT-BTC). Từ 11/09/2026, giấy tờ có Apostille của nước thành viên Công ước được miễn hợp pháp hóa lãnh sự (Nghị định 293/2026/NĐ-CP). Doanh nghiệp nên thu giấy chứng nhận trước lần thanh toán đầu tiên để tránh nộp theo biểu thuế trong nước rồi chờ hoàn.
6. Rủi ro thực tế, chế tài và danh mục kiểm tra tuân thủ
Vi phạm thuế nhà thầu chịu 3 chế tài:
- Phạt khai sai: Phạt 20% số thuế khai thiếu (Điều 44 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15); không bị phạt nếu khai bổ sung và nộp đủ trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra.
- Tiền chậm nộp: 0,03%/ngày (Điều 16 Luật Quản lý thuế). Chậm 180 ngày, tiền chậm nộp lũy kế là 5,4%.
- Điều kiện chi phí được trừ: Khoản chi và thuế nhà thầu nộp thay được xét theo điều kiện chi phí được trừ khi quyết toán TNDN, nên cần chứng từ chứng minh nghĩa vụ FCT đã được kê khai, nộp (do bên Việt Nam hoặc do nhà cung cấp tự khai trực tiếp).
Sai phạm phổ biến: không khấu trừ FCT, áp dụng sai phương pháp khi nhà thầu có PE, và quên Gross-up hợp đồng NET. Hồ sơ lưu gồm Giấy ĐKKD hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille, hợp đồng, chứng từ Mẫu 01/NTNN và hồ sơ DTA.
Checklist 5 bước kiểm soát thuế nhà thầu:
- Xác định tình trạng PE và phương pháp tính FCT trước khi ký kết.
- Quy định rõ cơ chế giá Net/Gross và điều khoản nộp thay thuế.
- Thu thập xác nhận cư trú thuế của đối tác trước lần thanh toán đầu tiên.
- Khấu trừ, kê khai và nộp thuế vào Kho bạc chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Lưu trữ chứng từ để khấu trừ GTGT và bảo vệ chi phí thuế TNDN.
Indochina Link Việt Nam (ICLV) hỗ trợ doanh nghiệp FDI rà soát hợp đồng nhà thầu, lập hồ sơ miễn giảm DTA và bảo vệ chi phí thuế trước thanh tra. Doanh nghiệp cần rà soát hợp đồng có thể dùng dịch vụ tư vấn tuân thủ thuế của ICLV, hoặc liên hệ chuyên gia ICLV để được tư vấn.
Thông báo pháp lý: Cập nhật tháng 10/2026 căn cứ Thông tư 69/2025/TT-BTC, Thông tư 20/2026/TT-BTC, Thông tư 89/2026/TT-BTC, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP).












