Thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại Việt Nam có ba mức thuế suất theo luật: 0% (xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ), 5% (hàng hóa thiết yếu như nước sạch, thiết bị y tế, thiết bị giảng dạy, sản phẩm nông nghiệp) và 10% (thuế suất tiêu chuẩn), cùng mức giảm tạm thời còn 8% đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15. Doanh nghiệp được cấp mã số thuế cùng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nên không có bước đăng ký thuế GTGT riêng. Bài này thuộc loạt về hệ thống thuế doanh nghiệp.
Rủi ro lớn nhất nằm ở chứng từ thanh toán: mọi giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải thanh toán không dùng tiền mặt, theo thanh toán 5 triệu. Doanh nghiệp vi phạm sẽ mất quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào của toàn bộ giao dịch đó.
Căn cứ Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Trường hợp thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, số thuế chưa khấu trừ hết được chuyển kỳ sau hoặc hoàn thuế theo các trường hợp luật định, phổ biến nhất là 3 kênh dưới đây.
2 phương pháp tính thuế GTGT
Hệ thống pháp luật thuế Việt Nam quy định 2 phương pháp xác định nghĩa vụ thuế GTGT:
| Phương pháp | Cách tính | Đối tượng áp dụng |
|---|---|---|
| Khấu trừ thuế | Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ | Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở lên, hoặc tự nguyện đăng ký áp dụng (theo Luật Thuế GTGT). Hầu hết doanh nghiệp FDI thuộc nhóm này |
| Trực tiếp trên doanh thu | Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % theo ngành nghề | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; doanh nghiệp có doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng không đăng ký khấu trừ tự nguyện (theo Luật Thuế GTGT) |
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) với doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở lên áp dụng phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp FDI mới thành lập có dự án đầu tư, mua sắm tài sản cố định hoặc thuê địa điểm kinh doanh được đăng ký tự nguyện áp dụng dù doanh thu dưới 01 tỷ đồng.
Đăng ký thuế GTGT: mã số thuế cấp cùng GCNĐKDN
Doanh nghiệp được cấp mã số thuế cùng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCNĐKDN) qua cơ chế một cửa liên thông nên không phải nộp hồ sơ đăng ký thuế riêng và không có thời gian ân hạn (Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP); hạn đăng ký thuế chính là hạn đăng ký doanh nghiệp. Ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng chỉ quyết định phương pháp tính thuế.
Quy trình đăng ký gồm 3 phần: khởi tạo hóa đơn điện tử, đăng ký tài khoản thuế điện tử trên Cổng dịch vụ công của cơ quan thuế (dichvucong.gdt.gov.vn), và kích hoạt hồ sơ mã số thuế trên cổng thuế. Thuế GTGT đầu vào của khoản mua phục vụ việc thành lập doanh nghiệp trước khi doanh nghiệp có mã số thuế chỉ được khấu trừ khi sáng lập viên có văn bản ủy quyền chi hộ, hóa đơn đứng tên bên được ủy quyền và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hóa đơn từ 5 triệu đồng (theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP).
Hạ tầng kỹ thuật bắt buộc chuẩn bị:
- Tài khoản Cổng thuế điện tử: Kê khai trực tuyến các sắc thuế (GTGT, TNDN, TNCN) và liên kết nộp thuế qua ngân hàng điện tử.
- Chứng thư số (Token hoặc HSM): Ký số tờ khai thuế và hóa đơn điện tử hợp pháp.
- Phần mềm hóa đơn điện tử: Cấu hình qua nhà cung cấp giải pháp và cổng truyền nhận T-VAN theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP từ ngày 01/07/2026).
- Tài khoản ngân hàng doanh nghiệp: Mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam và đăng ký liên kết nộp thuế điện tử.
Lưu ý giai đoạn thành lập: Không nên mua sắm tài sản, thiết bị phục vụ việc thành lập doanh nghiệp khi chưa có văn bản ủy quyền chi hộ của sáng lập viên, để tránh rủi ro mất quyền khấu trừ thuế đầu vào ngay từ giai đoạn thành lập doanh nghiệp.
Cơ cấu thuế suất thuế GTGT
Biểu thuế GTGT hiện hành phân nhóm theo ba mức thuế suất theo luật, mức giảm tạm thời 8% và nhóm không chịu thuế:
| Thuế suất | Phạm vi áp dụng | Lĩnh vực hoạt động tiêu biểu |
|---|---|---|
| 0% | Xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, vận tải quốc tế, cung ứng vào khu phi thuế quan để tiêu dùng trong khu và phục vụ trực tiếp sản xuất xuất khẩu | Doanh nghiệp chế xuất (EPE), gia công xuất khẩu, logistics quốc tế, dịch vụ xuất khẩu |
| 5% | Hàng hóa thiết yếu: nước sạch, thiết bị y tế, thiết bị giảng dạy, học tập, sản phẩm nông nghiệp | Thiết bị y tế, thiết bị giảng dạy, sơ chế và bảo quản nông sản |
| 8% | Tạm giảm 2% từ mức 10% áp dụng cho hầu hết hàng hóa, dịch vụ (Nghị quyết 204/2025/QH15, hiệu lực đến 31/12/2026) | Thương mại bán buôn, bán lẻ, sản xuất hàng tiêu dùng, dịch vụ kỹ thuật |
| 10% | Thuế suất tiêu chuẩn áp dụng cho các ngành loại trừ khỏi diện giảm 8% | Viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, bất động sản, thép hình, dịch vụ đúc kim loại, khai khoáng (trừ than), hàng chịu thuế TTĐB (trừ xăng) |
| Không chịu thuế | Các giao dịch không chịu thuế theo Luật Thuế GTGT | Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phái sinh tài chính, bảo hiểm nhân thọ, dạy học, đào tạo nghề, dịch vụ khám, chữa bệnh |
Chi tiết về sửa đổi thuế suất và ngưỡng thanh toán 5 triệu đồng được phân tích tại bài viết Luật Thuế GTGT mới. Cách phân biệt hàng không chịu thuế với thuế suất 0% xem tại phân biệt thuế GTGT.
Phân bổ thuế suất hỗn hợp
Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành chịu nhiều mức thuế suất khác nhau phải hạch toán riêng doanh thu tương ứng từng mức thuế suất. Trường hợp không tách được doanh thu, doanh nghiệp phải tự tính và nộp thuế theo mức cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mình bán ra (khoản 4 Điều 9 Luật Thuế GTGT).
Thuế GTGT đầu vào của tài sản và chi phí dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu phát sinh trong kỳ.
Cơ chế đầu vào và đầu ra trong dòng tiền
Thuế GTGT là thuế gián thu, vận hành theo cơ chế khấu trừ tín dụng thuế trung gian qua 3 cấu phần:
- Thuế GTGT đầu ra: Số thuế thu hộ ngân sách nhà nước từ khách hàng khi xuất hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Thuế GTGT đầu vào: Số thuế chi trả cho nhà cung cấp khi mua nguyên vật liệu, tài sản cố định, dịch vụ để bù trừ với thuế đầu ra.
- Nghĩa vụ thuế GTGT ròng: Xác định theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế đầu ra − Thuế đầu vào được khấu trừ. Nếu kết quả âm, số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết được chuyển kỳ sau hoặc hoàn thuế theo luật định.
Kỳ kê khai: theo tháng hay theo quý
Kỳ kê khai thuế GTGT được phân loại dựa trên quy mô doanh thu; thời hạn nộp theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
| Phương thức | Ngưỡng doanh thu xác định | Thời hạn nộp hồ sơ và tiền thuế | Đối tượng phù hợp |
|---|---|---|---|
| Kê khai theo tháng | Tổng doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng | Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo | Doanh nghiệp quy mô lớn, số lượng hóa đơn phát sinh thường xuyên |
| Kê khai theo quý | Tổng doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống (được lựa chọn khai theo quý) | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo | Doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp mới đi vào hoạt động |
Doanh nghiệp mới thành lập được lựa chọn kê khai theo quý. Nếu doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng, doanh nghiệp kê khai theo tháng. Kỳ kê khai ổn định trọn năm dương lịch; muốn đổi kỳ, doanh nghiệp gửi mẫu 01/ĐK-TĐKTT chậm nhất ngày 31/01.
Điều kiện khấu trừ và các bẫy tín dụng đầu vào
Không phải toàn bộ số thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào đều được khấu trừ. Doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời 3 điều kiện:
- Hóa đơn điện tử hợp pháp: Có đầy đủ mã số thuế, tên hàng hóa dịch vụ và chữ ký số hợp lệ theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP từ ngày 01/07/2026).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Bắt buộc cho mọi giao dịch từng lần từ 5 triệu đồng trở lên.
- Mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ trực tiếp hoạt động chịu thuế GTGT của doanh nghiệp (loại trừ chi phí cá nhân hoặc không phục vụ kinh doanh).
Cảnh báo về giao dịch tiền mặt: Việc thanh toán hóa đơn có tổng giá trị thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên bằng tiền mặt sẽ khiến doanh nghiệp mất quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào của toàn bộ giao dịch đó, chứ không chỉ riêng phần giá trị vượt ngưỡng. Từ 15/12/2025, khoản chi này còn không được trừ khi tính thuế TNDN (Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Khi phát hiện sai sót, doanh nghiệp được quyền nộp hồ sơ khai bổ sung trong thời hạn 5 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, nhưng thông thường nên hoàn thành trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Một số trường hợp vẫn được khai bổ sung sau thời điểm đó và có thể bị xử lý như trường hợp cơ quan thuế phát hiện (khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15).
Rủi ro hóa đơn nhà cung cấp: trách nhiệm thuộc về bên mua
Bên mua mất quyền khấu trừ khi hóa đơn không đáp ứng điều kiện hoặc được lập từ hành vi bị cấm theo Luật Thuế GTGT; khi đó phải truy nộp thuế và tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Bốn dạng hóa đơn rủi ro cao thường bị cơ quan thuế bóc tách:
- Nhà cung cấp bị khóa MST hoặc cảnh báo ngừng hoạt động trước ngày lập hóa đơn.
- Hóa đơn chưa truyền dữ liệu thành công đến hệ thống hóa đơn điện tử Cục Thuế.
- Nội dung hóa đơn không kèm hồ sơ chứng minh giao dịch thực tế (hợp đồng, biên bản nghiệm thu/bàn giao).
- Doanh nghiệp bán thuộc danh sách cảnh báo rủi ro cao về mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
Quy trình 4 bước kiểm soát nội bộ hàng tháng
- Tra cứu MST: Kiểm tra trạng thái hoạt động của đối tác trên Cổng thông tin Cục Thuế trước mỗi đợt duyệt chi.
- Đối chiếu chứng từ thanh toán: Bắt buộc có ủy nhiệm chi ngân hàng khớp tên bên thụ hưởng cho hóa đơn từ 5 triệu đồng.
- Sàng lọc biến động bất thường: Đánh giá rủi ro đối tác mới lập, thay đổi địa bàn liên tục hoặc xuất hiện doanh thu đột biến.
- Lưu trữ đồng bộ hồ sơ: Ghép hóa đơn cùng hợp đồng, biên bản giao nhận và ủy nhiệm chi để sẵn sàng giải trình thanh tra.
3 kênh hoàn thuế GTGT
Căn cứ Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC, có 3 trường hợp hoàn thuế GTGT phổ biến với doanh nghiệp FDI (ngoài ra còn các trường hợp như giải thể, phá sản, hàng mua mang theo, chương trình ODA):
Hoàn thuế cho dự án đầu tư
Doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động kinh doanh phát sinh số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc thiết bị và chi phí xây dựng dở dang được xem xét hoàn thuế khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án chưa khấu trừ hết, sau khi bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động đang chạy (nếu có), đạt từ 300 triệu đồng trở lên.
- Với dự án, giai đoạn hoặc hạng mục đã hoàn thành mà chưa hoàn thuế, hồ sơ nộp trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hoàn thành, tức ngày phát sinh doanh thu (không tính doanh thu chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu) theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp bắt buộc lập tờ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu 02/GTGT, độc lập với tờ khai sản xuất kinh doanh Mẫu 01/GTGT. Kê khai gộp hai hoạt động là lỗi phổ biến khiến hồ sơ hoàn thuế bị từ chối. Xem chi tiết tại hoàn thuế dự án.
Hoàn thuế cho hoạt động xuất khẩu
Doanh nghiệp có doanh thu xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ được xem xét giải quyết hoàn thuế GTGT đầu vào khi đáp ứng đồng thời:
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, sau khi bù trừ với thuế phải nộp của hàng bán nội địa, còn từ 300 triệu đồng trở lên.
- Số thuế hoàn tối đa không quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế (khoản 2 Điều 29 Nghị định 181); cách xác định số hoàn thực hiện theo Phụ lục II Thông tư 69. Phần vượt trần 10% được chuyển khấu trừ kỳ sau.
Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau được giải quyết chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo tiếp nhận. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, trong đó có hồ sơ hoàn lần đầu của từng dự án hoặc trường hợp hoàn thuế, được ra quyết định chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (Điều 31 Nghị định 252). Xem chi tiết tại hoàn thuế GTGT.
Hoàn thuế cho doanh nghiệp áp dụng thuế suất 5%
Từ ngày 01/07/2025, Luật Thuế GTGT quy định: cơ sở chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% được hoàn thuế khi có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục.
Chính sách này hỗ trợ dòng tiền trực tiếp cho nhà cung cấp thiết bị y tế, thuốc, nước sạch, nông sản. Cơ sở có nhiều mức thuế suất (vừa có hàng 5%, vừa có hàng 10%) được hoàn phần thuế đầu vào của hoạt động chịu 5% theo Điều 31 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: hạch toán riêng được thì hoàn theo số riêng, không tách được thì theo tỷ lệ doanh thu 5% trên tổng doanh thu chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Hàng 5% ở khâu thương mại không thuộc diện này. Doanh nghiệp cần hỗ trợ lập hồ sơ hoàn thuế có thể dùng dịch vụ hoàn thuế GTGT.
Thuế nhà thầu FCT: thuế GTGT đối với nhà cung cấp nước ngoài
Thuế nhà thầu (FCT) gồm cấu phần thuế GTGT trực tiếp (deemed VAT) phát sinh khi thanh toán cho nhà cung ứng quốc tế không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (phí quản trị, tư vấn kỹ thuật, thuê máy móc, thiết bị).
Căn cứ Thông tư 69/2025/TT-BTC, Thông tư 20/2026/TT-BTC và Thông tư 89/2026/TT-BTC (thay thế Thông tư 103/2014/TT-BTC từ 01/07/2026):
| Loại hình dịch vụ | GTGT deemed | TNDN deemed | Tổng mức FCT |
|---|---|---|---|
| Cung cấp dịch vụ chung | 5% | 5% | 10% |
| Phí quản trị, điều hành | 5% | 5% | 10% |
| Tiền bản quyền (Royalty) | Không chịu thuế nếu là phần mềm, chuyển giao công nghệ hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ (theo Luật Thuế GTGT); cấp phép thuần túy xét từng hợp đồng | 10% | 10% |
| Xây dựng, lắp đặt có bao thầu vật tư | 3% | 2% | 5% |
| Thuê máy móc, thiết bị | 5% | 5% | 10% |
Lưu ý hợp đồng: Nếu ký hợp đồng theo giá Net, doanh nghiệp Việt Nam phải nộp thuế thay và quy đổi doanh thu tính thuế về giá gross (gross-up), làm tăng chi phí tương ứng mức thuế nhà thầu.
Trong hợp đồng nhà thầu, chỉ khi nhà thầu nước ngoài nộp GTGT theo phương pháp khấu trừ (khoản 1, khoản 3 Điều 30 Thông tư 89) thì nhà thầu tự khai thuế và doanh nghiệp Việt Nam không khấu trừ. Nhà thầu tính GTGT trực tiếp trên doanh thu thì doanh nghiệp Việt Nam khấu trừ và nộp thay. Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nộp thuế thay phía nước ngoài, chứng từ nộp thuế là chứng từ khấu trừ thuế đầu vào.
Khoản mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài trên nền tảng thương mại điện tử có cơ chế khấu trừ, nộp thay riêng, trình bày tại bài thuế thương mại điện tử.
Lịch nộp hồ sơ và thời hạn thuế GTGT
Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ đúng khung thời hạn của Luật Quản lý thuế:
| Nghĩa vụ tuân thủ | Thời hạn hoàn thành | Ghi chú hướng dẫn |
|---|---|---|
| Đăng ký thuế ban đầu | Cùng lúc cấp GCNĐKDN qua cơ chế liên thông | Thực hiện đồng bộ với thủ tục đăng ký HĐĐT |
| Tờ khai GTGT theo tháng | Chậm nhất ngày 20 của tháng kế tiếp | Áp dụng cho doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng |
| Tờ khai GTGT theo quý | Ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong quý kế tiếp | Áp dụng cho doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống |
| Nộp hồ sơ xin hoàn thuế | Bất kỳ thời điểm nào sau khi tích lũy đủ điều kiện | Hoàn trước: 06 ngày làm việc; kiểm tra trước: 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận kiểm tra |
| Đối chiếu số liệu năm | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm tài chính | Hạn quyết toán thuế TNDN; thuế GTGT không có tờ khai quyết toán năm |
Mức xử phạt hành chính đối với hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế dao động từ 2 đến 25 triệu đồng tùy theo thời gian quá hạn theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP); khung cao nhất từ 15 đến 25 triệu đồng áp dụng khi chậm trên 90 ngày, có phát sinh thuế phải nộp và đã nộp đủ thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ. Các khung phạt này áp dụng cho tổ chức; cá nhân và hộ kinh doanh bằng một nửa. Nếu chưa nộp đủ trước các thời điểm trên, việc nộp hồ sơ sau 90 ngày dẫn đến thiếu thuế bị xử lý là hành vi trốn thuế theo điểm a khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn và không phân biệt tổ chức hay cá nhân. Tiền chậm nộp tiền thuế tính theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo khoản 2 Điều 16 Luật này.
Indochina Link Vietnam cung cấp dịch vụ tuân thủ thuế gồm rà soát hóa đơn điện tử, kê khai thuế GTGT định kỳ, rà soát điều kiện khấu trừ đầu vào và đại diện làm việc với cơ quan thuế về quyết toán, hoàn thuế. Liên hệ ICLV để được đánh giá hồ sơ.
Xem thêm các chủ đề liên quan: hệ thống thuế doanh nghiệp | thuế TNDN | thuế TNCN | Luật Thuế GTGT 2024 | hóa đơn điện tử | hoàn thuế GTGT | thuế nhà thầu nước ngoài
Nội dung được cập nhật căn cứ theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Thông tư 69/2025/TT-BTC, Thông tư 20/2026/TT-BTC, Thông tư 89/2026/TT-BTC và Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Các hướng dẫn chi tiết có thể được cụ thể hóa theo từng cơ quan thuế quản lý trực tiếp, doanh nghiệp nên tham vấn ý kiến chuyên môn trước khi áp dụng.












